Giới thiệu chung

IMG_0612

       

        1.Tên phòng: Nghiên cứu khoa học và Công nghệ thông tin (Scientific research and Information technology)

 

        2. Liên hệ:

                     Địa chỉ: Phòng 108 và phòng 203 nhà A1, Bệnh viện HN Việt Đức

                     Điện thoại: (024)39.286.975; (024)38.253.531 (310) và (024)38.253.531 (469).

 

        3. Lịch sử phát triển của phòng:

        Phòng được thành lập vào tháng 5 năm 2002. Tiền thân là một bộ phận của phòng Kế hoạch Tổng hợp, Bệnh viện HN Việt Đức. Trải qua gần 15 năm, cùng với sự phát triển của bệnh viện, phòng Nghiên cứu khoa học và Công nghệ thông tin ngày càng trưởng thành và phát triển. Ban đầu với 1 Trưởng phòng và 07 nhân viên phần lớn là kiêm nhiệm, hiện nay phòng đã có 01 Trưởng phòng, 02 phó phòng và 14 nhân viên chuyên trách.

 

        4. Chức năng, nhiệm vụ của phòng:

       4.1. Chức năng:

         Phòng NCKH&CNTT của bệnh viện là phòng nghiệp vụ, chịu sự lãnh đạo  trực tiếp của Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ thông tin của bệnh viện.

      4.2. Nhiệm vụ:

  • Hướng dẫn và phối hợp với các nhà khoa học của bệnh viện để đăng ký, thực hiện, nghiệm thu các cấp đề tài KHCN, dự án SXTN cấp Nhà nước, cấp Bộ.
  • Lập kế hoạch xây dựng đề tài KHCN cấp cơ sở hàng năm của Bệnh viện.
  • Tổ chức các Hội đồng KHCN phê duyệt đề tài KHCN cấp cơ sở và các Hội đồng khác liên quan đến đề tài KHCN, dự án SXTN các cấp do Bệnh viện HN Việt Đức chủ trì.
  • Xuất bản tài liệu, tư liệu nghiên cứu khoa học của Bệnh viện.
  • Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học thường kỳ, sinh hoạt khoa học chuyên đề, sinh hoạt khoa học bằng tiếng nước ngoài tại Bệnh viện.
  • Theo dõi các buổi Hội nghị, Hội thảo của Bệnh viện.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về nghiên cứu khoa học của Bệnh viện.
  • Xác nhận lý lịch khoa học, thành tích khoa học của cán bộ công chức, viên chức Bệnh viện.
  • Thực hiện các hoạt động khác về nghiên cứu khoa học của Bệnh viện.
  • Lập kế hoạch hoạt động về Công nghệ thông tin: xây dựng kế hoạch và phối hợp với các phòng ban tổ chức đấu thầu mua sắm, thay thế, sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị CNTT.
  • Xây dựng phương án lắp đặt, cải tạo máy tính, thiết bị CNTT và phần mềm đảm bảo nhu cầu quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin.
  • Quản lý đào tạo mạng lưới hoạt động tin học của các đơn vị trong bệnh viện
  • Phối hợp với các đơn vị trong bệnh viện quản lý và phát triển các chương trình phần mềm về công tác quản lý hoạt động bệnh viện bằng công nghệ thông tin.
  • Tổ chức bảo dưỡng thiết bị Công nghệ thông tin và phần mềm; lập hồ sơ lý lịch, xây dựng quy định về vận hành, bảo quản đảm bảo kỹ thuật an toàn cho phần cứng có giá trị lớn (server).
  • Quản lý và đảm bảo hoạt động Website của bệnh viện.

 

       5. Tổ chức nhân sự của phòng:

        Ban lãnh đạo đương nhiệm: PGS.TS Đồng Văn Hệ (Trưởng phòng), PGS.TS Dương Đại Hà (Phó trưởng phòng phụ trách mảng Nghiên cứu khoa học), Ths Nguyễn Lương Bằng (Phó trưởng phòng phụ trách mảng Công nghệ thông tin).

       Ban lãnh đạo tiền nhiệm: GS.TS Trịnh Hồng Sơn (Trưởng phòng).

       Số lượng cán bộ trong phòng: 17 người.

 

        6. Thành tựu:

        6.1. Về công tác nghiên cứu khoa học: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học. Các kỹ thuật mới, tiên tiến, các ca lâm sàng đặc biệt được cán bộ, nhân viên bệnh viện tổng kết viết bài báo cáo khoa học nhằm học tập, trao đổi, rút kinh nghiệm nhằm nâng cao chuyên môn, phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.

        Bệnh viện tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học thường kỳ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài nhằm tạo môi trường giao lưu, học hỏi cho các cán bộ, nhân viên. Ngoài ra, từ năm 2006 đến năm 2016, bệnh viện còn tổ chức nhiều Hội nghi, Hội thảo như Hội nghị quốc tế điều dưỡng, Hội thảo chuyên đề phẫu thuật nội soi thần kinh, Hội thảo chuyên đề phẫu thuật cột sống, Chẩn đoán hình ảnh, Gây mê hồi sức ….. và gần 200 buổi báo cáo khoa học do các chuyên gia nước ngoài trình bày với các chuyên đề về Thần kinh, Gây mê hồi sức, Chẩn đoán hình ảnh, Sọ não, Tiêu hóa, Nội soi, Ghép tạng, …

       Trong 10 năm từ 2006 đến 2016, bệnh viện HN Việt Đức là cơ quan chủ trì của 13 đề tài KHCN cấp Bộ Y tế, 05 đề tài thuộc chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, 07 đề tài độc lập cấp Nhà nước, 01 đề tài hợp tác theo Nghị định thư với Cộng hòa Pháp, 01 đề tài KHCN cấp tỉnh, thành phố, 04 đề tài thử nghiệm lâm sàng. Trong đó, đều là các kỹ thuật tiên tiến mới nhằm ứng dụng trong khám, chữa bệnh, mang lại lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội to lớn.

        Điều đáng nói ở đây là trong quá trình phát triển 110 năm của bệnh viện, chưa có một giai đoạn nào bệnh viện HN Việt Đức chủ trì nhiều đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước như vậy. Đặc biệt có 03 đề tài cấp Bô nghiệm thu đạt Xuất Sắc, 02 đề tài cấp Nhà nước được Hội đồng cấp Nhà nước – Bộ Khoa học công nghệ đánh giá nghiệm thu ở mức Xuất Sắc. Các đề tài còn lại đều đạt mức Khá.

       Thông qua các công trình nghiên cứu khoa học, các quy trình kỹ thuật tiên tiến được xây dựng và ứng dụng vào thực tiễn khám, chữa bệnh, nâng cao chất lượng trong điều trị bệnh nhân. Đặc biệt như công trình ghép đa tạng từ người cho chết não của bệnh viện năm 2010 là kết quả của quá trình triển khai nghiên cứu 02 đề tài “Nghiên cứu triển khai ghép gan, thận lấy từ người cho chết não” và “Nghiên cứu ứng dụng ghép tim trên người từ người cho đa tạng chết não tại bệnh viện HN Việt Đức” đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong ngành ghép tạng Việt Nam. Thành tựu của đề tài đã khẳng định sự thành công của Y học Việt Nam trong lĩnh vực ghép tạng lấy từ người cho chết não. Lần đầu tiên đội ngũ giáo sư, bác sỹ Việt Nam đã ghép gan, thận thành công cho người lớn bằng nguồn tạng hiến từ người cho chết não. Kết quả của đề tài đã khẳng định ưu điểm và thành công của việc ghép tạng từ người cho chết não với 13 bệnh nhân được ghép tim, 26 gan, 53 thận từ người cho chết não từ năm 2010 đến 2016. Đề tài là bước khởi đầu thuận lợi cho sự phát triển lĩnh vực ghép tạng lấy từ người cho chết não. Thành tựu ghép tạng từ người cho chết não đã được bạn bè quốc tế (Đài Loan, Nhật Bản, Pháp…) đánh giá cao và góp phần nâng cao uy tín cho nền y học Việt Nam.

         Ngoài ra, còn có đề tài “Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh ngoại khoa đường tiêu hoá thường gặp cho các tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc” Đề tài đã đạt được những kết quả hết sức có ý nghĩa: thành lập và đào tạo được các ê – kíp chẩn đoán và xử trí 9 bệnh ngoại khoa tiêu hóa thường gặp tại 12 bệnh viện tỉnh biên giới, miền núi phía Bắc; 22 quy trình chuẩn; 39 bài báo; 01 cuốn sách; đào tạo 03 nghiên cứu sinh, 01BSCKII, 01BS nội trú. Đề tài đã được Hội đồng KHCN cấp Nhà nước đánh giá là: chất lượng và trình độ khoa học của sản phẩm đã vượt mức so với đăng ký, có ý nghĩa lớn và ứng dụng thực tế cao đồng thời có ý nghĩa lớn với an ninh, quốc phòng. Đề tài có tác động lớn không những với ngành y tế mà còn tác động lớn đối với xã hội, môi trường.

        6.2. Về công nghệ thông tin: Quản lý đào tạo màng lưới hoạt động tin học của các đơn vị trong bệnh viện. Làm đầu mối triển khai phần mềm quản lý bệnh nhân nội trú, ngoại trú của bệnh viện. Phối hợp các đơn vị trong bệnh viện quản lý và phát triển các chương trình phần mềm về công tác quản lý hoạt động bệnh viện: thống kê bệnh nhân, nhân sự, tiền lương, phẫu thuật-thủ thuật,...Theo dõi và thực hiện trang web bệnh viện. Tư vấn và thực hiện về kế hoạch đầu tư mua sắm , sửa chữa và bảo trì hệ thống mạng vi tính và các thiết bị tin học.

          Tình hình ứng dụng tin học trong quản lý của Bệnh viện những năm gần đây ngày càng được phát triển.

         Phòng Nghiên cứu khoa học và Công nghệ thông tin nhiều lần được nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế, của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2014, Phòng được tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba.

 

       7. Hướng phát triển phòng: Đẩy mạnh công tác về nghiên cứu khoa học, phát triển các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ Y tế và cấp bệnh viện; đồng thời triển khai thành công hệ thống phần mểm quản lý bệnh nhân nội trú toàn bệnh viện. Thực hiện quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin, giảm thất thu, giảm công lao động.