Giới thiệu chung

IMG_0269 sua

 

1. Tên khoa: Giải phẫu bệnh, tế bào học và pháp y (Anatomic Pathology, Cytological pathology and Forensic Medecine).

 

2. Liên hệ:

                 Địa chỉ:  Nhà B8 - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

                 Điện thoại:  (024)38.253.531 (máy lẻ 272, 273, 257).

 

3. Lịch sử phát triển khoa:

      Khoa Giải phẫu bệnh được thành lập ngay từ ngày tiếp quản Thủ đô năm 1954 trên cơ sở phòng giải phẫu bệnh cũ của bệnh viện Phủ Doãn, lúc đó cơ sở của khoa còn đặt tại Viện Radium(nay là Bệnh viện K trung ương) do Bác sỹ Nguyễn Như Bằng làm trưởng khoa.

      Ngay từ thời kỳ đó khoa đã có nhiệm vụ xét nghiệm mô bệnh học, tế bào bệnh học và khám nghiệm tử thi. Năm 1968 tách khoa ung thư của Bệnh viện Việt Đức thành lập Bệnh viện K trung ương và khoa giải phẫu bệnh được tách làm đôi một nửa thuộc viện mới thành lập, một nửa thuộc bệnh viện Việt Đức cho tới nay.

      Khoa gồm 4 đơn nguyên chính:

      + Đơn nguyên tế bào học giúp chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư, chẩn đoán trước mổ.

      + Đơn nguyên giải phẫu bệnh là nơi thực hiện các xét nghiệm vi thể gồm: Phòng nhận xét đại thể để phẫu tích bệnh phẩm phục vụ đào tạo học viên, nghiên cứu sinh; Phòng chuyển-đúc bệnh phẩm; Phòng cắt-nhuộm; Phòng cắt sinh thiết tức thì; Phòng nhuộm hoá mô miễn dịch; Phòng sinh học phân tử giải phẫu bệnh và các phòng lưu trữ tiêu bản, khối nến, giảng đường, phòng giao ban và văn phòng.

      + Đơn nguyên Pháp y, cấp giấy Chứng thương, trích sao bệnh án.

      + Đơn nguyên đại thể gồm: phòng mổ tử thi, phòng bảo quản tử thi và nhà tang lễ.

 

4. Chức năng nhiệm vụ khoa:

      4.1 Khoa giải phẫu bệnh là cơ sở làm các xét nghiệm vi thể mô bệnh học, tế bào bệnh học và làm các xét nghiệm sinh học phân tử trong bệnh ung thư.

     4.2 Thực hiện khám nghiệm tử thi theo yêu cầu của các cơ quan tố tụng các vụ việc liên quan đến pháp luật hoặc phục vụ nghiên cứu khoa học, cấp giấy chứng thương và trích sao bệnh án.

     4.3 Nghiên cứu khoa học: thực hiện các đề tài cấp cơ sở, cấp bộ và cấp nhà nước.

     4.4 Tham gia công tác đào tạo: đào tạo nhiều cấp độ từ đại học, sau đại học cảu chuyên nghành Pháp y, Giải phẫu bệnh và Ngoại khoa.

     4.5 Tham gia công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật và giúp đỡ tuyến dưới về chuyên nghành Giải phẫu bệnh, Pháp y.

     4.6 Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ với nhiều nước như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Đài Loan...

     4.7 Quản lý bệnh viện và kinh tế.

 

5. Tổ chức nhân sự phòng:
     5.1 Ban lãnh đạo đương nhiệm:
      ThS. Bs. Nguyễn Sỹ Lánh, trưởng khoa.
      ThS. Hà Xuân Hợp, Kĩ thuật viên trưởng.
    5.2 Ban lãnh đạo tiền nhiệm:
      GS. Nguyễn Như Bằng, nguyên trưởng khoa.
      PGS.TS. Nguyễn Phúc Cương, nguyên trưởng khoa.
      BSCKII. Phạm Kim Bình, nguyên trưởng khoa.
      Bà Nguyễn Thị Sửu, nguyên KTV trưởng.
      Bà Dương Tuyết Lan, nguyên KTV trưởng.
    5.3 Số lượng cán bộ trong khoa:
      PGS.TS: 01; TS: 01; ThS: 05; BSCKII: 01; BSCKI: 01; BS: 02;CN: 03.
      Khác: 15.


6. Thành tựu:
       Thực hiện các xét nghiệm đúng quy trình, đọc tiêu bản và trả kết quả đúng thời gian qui định, không có sai sót chuyên môn.
       Duy trì và thực hiện có hiệu quả các xét nghiệm kĩ thuật cao như: làm xét nghiệm khối tế bào (cell bloc) giúp nâng cao độ chính xác chẩn đoán tế bào học các loại dịch; làm sinh thiết cắt lạnh chẩn đoán nhanh trong mổ; thực hiện tốt các xét nghiệm để chẩn đoán xác định thải loại và các bệnh lý trong ghép tạng…
       Triển khai thành công kỹ thuật lai tại chỗ hai màu (Dual ISH) xác định sự khuếch đại tín hiệu Her-2 trong ung thư vú và dạ dày.
       Xét nghiệm xác định týp chế tiết hormone trong u tuyến yên, u tụy nội tiết.
       Xét nghiệm phát hiện đột biến gene vệ tinh (MSI mutation) và gene BRAF trong ung thư đại trực tràng.
       Xét nghiệm sinh hoc phân tử trên mẫu bệnh phẩm ung thư xác định đột biến gene EGFR trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, gene Kras trong ung thư đại trực tràng.
       Được Ban giám đốc giao nhiệm vụ thay mặt phòng Kế hoạch tổng hợp cấp các tài liệu liên quan tới sức khoẻ, bệnh tật của người bệnh. Khoa đã phối hợp với cán bộ Bộ môn Y pháp-Trường đại học Y Hà Nội hoàn thành tốt nhiệm vụ cung cấp cho các cơ quan chức năng như Công an, Toà án, Viện kiểm sát….

 

7. Định hướng phát triển:
      Khoa giải phẫu bệnh cũng như các Khoa khác trong Bệnh viện ngày càng phát triển và mở rộng các lĩnh vực hoạt động để đáp ứng tốt với vai trò của một Trung tâm chẩn đoán và nghiên cứu khoa học của Bệnh viện ngoại khoa hạng đặc biệt hướng tới phát triển thành « Trung tâm Giải phẫu bệnh, Tế bào học và Pháp y » gồm các đơn nguyên sau:
     + Đơn nguyên tế bào học và chẩn đoán phát hiện sớm ung thư.
     + Đơn nguyên giải phẫu bệnh gồm : Giải phẫu bệnh các bệnh phẩm sinh thiết trước phẫu thuật, ghép tạng…
     + Đơn nguyên Pháp y gồm : Bộ phận giám định Pháp y tử thi và các vụ việc; Bộ phận cung cấp các giấy tờ liên quan đến Pháp y như: giấy chứng thương, trích sao bệnh án, giải đáp các thắc mắc về bệnh lý và tư pháp...
      Về mặt chuyên môn sẽ theo hướng đi sâu và chuyên môn hóa theo từng chuyên khoa trong Bệnh viện, tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn của Bệnh viện gồm:
      + Giải phẫu bệnh các bệnh lý trong ghép tạng như gan, lách, thận, tim, phổi...
      + Giải phẫu bệnh các bệnh lý của hệ thần kinh.
      + Giải phẫu bệnh các bệnh lý hệ tiêu hóa, bệnh lý xương, phần mềm và giải phẫu bệnh ngoại khoa…