Hỏi đáp

Biến chứng của bệnh ung thư dạ dày là gì thưa bác sĩ
TRẢ LỜI:
- Hẹp môn vị: là tình trạng lưu thông thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng khó khăn, biến chứng thường gặp ở người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn- Xuất huyết tiêu hóa: người bệnh có…

Hẹp môn vị: là tình trạng lưu thông thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng khó khăn, biến chứng thường gặp ở người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn

– Xuất huyết tiêu hóa: người bệnh có thể nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen

– Thủng dạ dày

– Di căn xa: di căn hạch, các tạng trong ổ bụng hay ngoài ổ bụng

– Suy kiệt

– Tử vong

Triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày là gì ạ?
TRẢ LỜI:
- Đầy tức bụng, khó tiêu- Chán ăn- Sụt cân chưa rõ nguyên nhân, mệt mỏi: Sút cân nhiều trong thời gian ngắn, cảm giác luôn no, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi- Nôn sau ăn- Ợ hơi, ợ chua-…

Đầy tức bụng, khó tiêu

– Chán ăn

Sụt cân chưa rõ nguyên nhân, mệt mỏi: Sút cân nhiều trong thời gian ngắn, cảm giác luôn no, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi

Nôn sau ăn

hơi, ợ chua

– Đi ngoài phân đen hoặc lẫn máu trong phân

Thưa bác sĩ, nguy cơ gây Ung thư dạ dày là gì ạ?
TRẢ LỜI:
- Viêm loét dạ dày mạn tính kéo dài không được điều trị,polyp dạ dày, tiền sử đã từng phẫu thuật dạ dày- Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori)- Thói quen ăn những thực phẩm chứa hàm lượng muối, nitrat…

– Viêm loét dạ dày mạn tính kéo dài không được điều trị,polyp dạ dày, tiền sử đã từng phẫu thuật dạ dày

– Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori)

– Thói quen ăn những thực phẩm chứa hàm lượng muối, nitrat cao, thịt hun khói, …

– Gia đình có người bị mắc bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa.

– Hút thuốc lá, thuốc lào, uống nhiều bia rượu

– Nam giới trên 40 tuổi

Thưa bác sĩ, nếu không phát hiện sớm để điều trị bệnh viêm túi mật sẽ có những hậu quả như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Viêm túi mật có thể tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm như: Viêm túi mật do sỏi được điều trị nội khoa nhiều đợt có thể tiến triển thành viêm teo túi mật. Rò mật ra ngoài ra…

Viêm túi mật có thể tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm như: Viêm túi mật do sỏi được điều trị nội khoa nhiều đợt có thể tiến triển thành viêm teo túi mật. Rò mật ra ngoài ra khi túi mật bị viêm dính vào thành bụng tạo nên một lỗ thủng và mủ, sỏi chảy ra ngoài. Viêm túi mật gây rò vào đường tiêu hóa: thường là rò vào D1 tá tràng. Sỏi ở phần phễu túi mật gây chèn vào ống gan phải hoặc sỏi ở ống túi mật chèn vào ống gan chung gây tắc mật. Viêm túi mật có nguy cơ tiến triển thành ung thư túi mật nếu không được điều trị đúng, đặc biệt là trong trường hợp túi mật hóa xứ. Áp xe túi mật, viêm túi mật hoại tử, viêm phúc mạc mật, viêm tụy cấp, sỏi ống mật chủ do sỏi túi mật rơi vào đường mật.

Điều trị viêm túi mật như thế nào để hiệu quả, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh viêm túi mật được điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh, bồi phụ nước điện giải, thuốc giãn cơ trơn. Hiện nay điều trị nội khoa chỉ để bổ trợ, hồi sức trước cho điều trị ngoại khoa…

Bệnh viêm túi mật được điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh, bồi phụ nước điện giải, thuốc giãn cơ trơn. Hiện nay điều trị nội khoa chỉ để bổ trợ, hồi sức trước cho điều trị ngoại khoa trong điều trị viêm túi mật:

– Dẫn lưu túi mật: Trong trường hợp bệnh nhân già yếu không thể chịu đựng được cuộc mổ hoặc dẫn lưu túi mật để hồi sức chuẩn bị cho cuộc mổ.

– Phẫu thuật cắt túi mật: là phương pháp điều trị cơ bản trong viêm túi mật.

Trong đó cắt túi mật nội soi là phương pháp phổ biến và được áp dụng rộng rãi đối với hầu hết các trường hợp viêm túi mật. Chống chỉ định đối với bệnh nhân có nguy cơ cao khi gây mê toàn thân, rối loạn đông máu, có sẹo mổ cũ ở thành bụng, túi mật đã thủng gây viêm phúc mạc mật, áp xe túi mật có thể gay ra các tai biến, biến chứng như chảy máu, tổn thương đường mật chính, rơi sỏi vào bụng, rò mật sau mổ. 

Bên cạnh đó, phẫu thuật mổ mở cắt túi mật kinh điển ngày càng ít được áp dụng. Phương pháp này chỉ được áp dụng khi có chống chỉ định của mổ nội soi, đường mổ trắng giữa trên rốn hoặc dưới sườn phải. 

Để được thăm khám và tư vấn cùng các chuyên gia hàng đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, người dân vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI 19001902.

Viêm túi mật có biểu hiện như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Khởi đầu, bệnh nhân thường đau vùng hạ sườn phải, có thể lan lên vai phải. Triệu chứng kèm theo thường là sốt, nôn, có thể kèm bí trung đại tiện, đôi khi có đi ngoài phân lỏng. Triệu chứng…

Khởi đầu, bệnh nhân thường đau vùng hạ sườn phải, có thể lan lên vai phải. Triệu chứng kèm theo thường là sốt, nôn, có thể kèm bí trung đại tiện, đôi khi có đi ngoài phân lỏng. Triệu chứng toàn thân biểu hiện bằng hội chứng nhiễm trùng ở giai đoạn đầu hoặc kèm theo hội chứng nhiễm độc ở bệnh nhân viêm túi mật đã hoại tử.

Tăng cân có thể xảy ra sau khi cấy ghép tim không thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Tăng cân có thể xảy ra sau khi cấy ghép, do thói quen ăn uống không lành mạnh, sự thèm ăn hơn bởi tác dụng không mong muốn từ thuốc steroid, không tập thể dục và thay đổi quá trình…

Tăng cân có thể xảy ra sau khi cấy ghép, do thói quen ăn uống không lành mạnh, sự thèm ăn hơn bởi tác dụng không mong muốn từ thuốc steroid, không tập thể dục và thay đổi quá trình trao đổi chất của cơ thể .

 

Sau ghép tim cần có chế độ vận động như thế nào cho hợp lý thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Xem xét theo dõi các bước hoặc hoạt động thể chất của người bệnh với một thiết bị theo dõi tập thể dục; Tập thể dục 45 phút đến một giờ mỗi ngày.

Xem xét theo dõi các bước hoặc hoạt động thể chất của người bệnh với một thiết bị theo dõi tập thể dục; Tập thể dục 45 phút đến một giờ mỗi ngày.

Dinh dưỡng lâu dài sau khi ghép tim thế nào là tốt cho người bệnh thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Một số loại thuốc ngăn ngừa thải ghép có tác dụng phụ liên quan đến dinh dưỡng. Các biến chứng thường gặp bao gồm tăng cân, huyết áp cao, nồng độ lipid cao và kháng insulin. Thói quen ăn uống…

Một số loại thuốc ngăn ngừa thải ghép có tác dụng phụ liên quan đến dinh dưỡng. Các biến chứng thường gặp bao gồm tăng cân, huyết áp cao, nồng độ lipid cao và kháng insulin. Thói quen ăn uống không lành mạnh, kết hợp với việc thiếu tập thể dục, có thể thúc đẩy hội chứng chuyển hóa và bệnh tim mạch. Sự lựa chọn thực phẩm và lối sống của người bệnh là cách hiệu quả để ngăn ngừa các biến chứng lâu dài.

Phòng ngừa các biến chứng của tăng huyết áp như thế nào, thưa BS?
TRẢ LỜI:
Các biện pháp phòng ngừa biến chứng của tăng huyết áp:1. Dùng thuốc đúng cách2. Đo huyết áp thường xuyên3. Đến khám tại các cơ sở y tế4. Dinh dưỡng hợp lýGiảm gia vị và các thực phẩm mặnĂn nhiều…

Các biện pháp phòng ngừa biến chứng của tăng huyết áp:

1. Dùng thuốc đúng cách

2. Đo huyết áp thường xuyên

3. Đến khám tại các cơ sở y tế

4. Dinh dưỡng hợp lý

Giảm gia vị và các thực phẩm mặn

Ăn nhiều rau, quả tươi

Ăn các món luộc, hấp, giảm các món chiên xào

Không ăn nội tạng động vật

Hạn chế các thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa, lòng đỏ trứng, thịt màu đỏ… Tăng cường ăn cá

Uống đủ 2-2,5 lít nước mỗi ngày

Hạn chế bia, rượu

Không hút thuốc lá, thuốc lào

5. Hoạt động thể lực phù hợp

6. Giảm căng thẳng

Hút nhiều thuốc lá có tăng nguy cơ tăng huyết áp không ạ?
TRẢ LỜI:
Các thói quen không tốt gây nguy cơ tăng huyết áp, đó là:Ăn mặnHút thuốc lá, thuốc làoUống nhiều bia, rượuÍt vận động thể lựcCăng thẳng, lo âu quá mứcMắc các bệnh: thừa cân, béo phì, rối loạn chuyển hóa…

Các thói quen không tốt gây nguy cơ tăng huyết áp, đó là:

Ăn mặn

Hút thuốc lá, thuốc lào

Uống nhiều bia, rượu

Ít vận động thể lực

Căng thẳng, lo âu quá mức

Mắc các bệnh: thừa cân, béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ máu, đái tháo đường, bệnh về thận

Tuổi càng cao càng có nguy cơ mắc tăng huyết áp

Gia đình có người mắc tăng huyết áp

 

Triệu chứng của trật khớp vai tái diễn là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Trật khớp vai tái diễn gây ra tình trạng mất vững khớp vai. Người bệnh đến viện với các triệu chứng chủ yếu là đau, lỏng khớp vai, khớp trật tái đi tái lại gây ảnh hưởng sinh hoạt và…

Trật khớp vai tái diễn gây ra tình trạng mất vững khớp vai. Người bệnh đến viện với các triệu chứng chủ yếu là đau, lỏng khớp vai, khớp trật tái đi tái lại gây ảnh hưởng sinh hoạt và công việc.

Thưa bác sĩ, khuyến cáo và điều trị tăng huyết áp là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Người mắc bệnh tăng huyết áp cần lưu ý:- Chế độ ăn hợp lý: có thể áp dụng ăn theo phương pháp DASH.- Cắt giảm muối- Duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể.- Hạn chế…

Người mắc bệnh tăng huyết áp cần lưu ý:

– Chế độ ăn hợp lý: có thể áp dụng ăn theo phương pháp DASH.

Cắt giảm muối

– Duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể.

– Hạn chế uống rượu, bia.

– Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

– Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp.

– Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh.

Đo và kiểm tra huyết áp thường xuyên và đúng cách để phát hiện sớm và theo dõi tăng huyết áp.

Uống thuốc và tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.

 

Thưa bác sĩ, triệu chứng của bệnh tăng huyết áp là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng của không đặc hiệu, có thể bao gồm:- Hồi hộp.- Cảm thấy tim đập mạnh.- Nhức đầu, chóng mặt trong chốc lát.- Mặt đỏ, ra mồ hôi. 

Triệu chứng của không đặc hiệu, có thể bao gồm:

– Hồi hộp.

– Cảm thấy tim đập mạnh.

– Nhức đầu, chóng mặt trong chốc lát.

– Mặt đỏ, ra mồ hôi.

 

Điều trị tăng tiết mồ hôi bằng phẫu thuật nội soi có hiệu quả như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Hiện nay Trung tâm Phẫu thuật Nội soi, Bệnh viện HN Việt Đức đã phẫu thuật thành công cho hàng trăm ca ra mồ hôi tay do cường giao cảm, mang lại cuộc sống bình thường cho người bệnh.Phẫu thuật…

Hiện nay Trung tâm Phẫu thuật Nội soi, Bệnh viện HN Việt Đức đã phẫu thuật thành công cho hàng trăm ca ra mồ hôi tay do cường giao cảm, mang lại cuộc sống bình thường cho người bệnh.

Phẫu thuật viên tiếp cận lồng ngực người bệnh bằng 2 đường vào rất nhỏ khoảng 5mm. Với phòng mổ và các phương tiện phẫu thuật nội soi hiện đại, bác sỹ có thể đánh giá các tạng trong lồng ngực, đồng thời xác định chính xác vị trí các hạch giao cảm để đốt cắt. Đây là một phẫu thuật mang lại hiệu quả cao, an toàn và hồi phục nhanh.

Các triệu chứng điển hình của chứng tăng tiết mồ hôi là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Có một triệu chứng đáng chú ý của tăng tiết mồ hôi là quá trình tiết mồ hôi, nó tiết vượt ngưỡng bình thường và thường thấy ở tay, chân, mặt, nách. Với tần suất thường ít nhất tuần một…

Có một triệu chứng đáng chú ý của tăng tiết mồ hôi là quá trình tiết mồ hôi, nó tiết vượt ngưỡng bình thường và thường thấy ở tay, chân, mặt, nách. Với tần suất thường ít nhất tuần một lần và trong quá trình đi bộ. Đôi khi gây gián đoạn các hoạt động thường ngày do cảm thấy stress và xúc động.

Chúng ta nên thăm khám khi có các biểu hiện khác như: đổ mồ hôi trộm về đêm, buồn nôn, đau ngực, đau đầu, chóng mặt.

Nguyên nhân của tăng tiết mồ hôi là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Tăng tiết mồ hôi nguyên phát được đặc trưng bởi sự tăng hoạt động của thần kinh giao cảm mặc dù không có sự kích thích của nhiệt độ môi trường hoặc tăng hoạt động của cơ thể. Khi stress…

Tăng tiết mồ hôi nguyên phát được đặc trưng bởi sự tăng hoạt động của thần kinh giao cảm mặc dù không có sự kích thích của nhiệt độ môi trường hoặc tăng hoạt động của cơ thể. Khi stress hay lo lắng thường làm tăng tiết mồ hôi. Nguyên nhân tăng hoạt động của thần kinh giao cảm thường không rõ ràng, một số nghiên cứu chỉ ra nó có tính chất gia đình.

Tăng tiết mồ hôi có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý và lúc này tăng tiết mồ hôi là thứ phát. Một số bệnh lý gây tăng tiết mồ hôi như: tiểu đường, tiền mãn kinh, bệnh lý tuyến giáp, nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim, hạ đường huyết, bệnh lý thần kinh hoặc một số loại ung thư.

Chẩn đoán bệnh thấp tim như thế nào thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
- Các tiêu chuẩn chính bao gồm: Viêm khớp, viêm tim, nốt cục dưới da, hồng ban vòng, múa vờn, múa giật.- Các tiêu chuẩn phụ bao gồm: Sốt ≥ 38 độ, điện tâm đồ sóng PR kéo dài, tiền…

– Các tiêu chuẩn chính bao gồm: Viêm khớp, viêm tim, nốt cục dưới da, hồng ban vòng, múa vờn, múa giật.

– Các tiêu chuẩn phụ bao gồm: Sốt ≥ 38 độ, điện tâm đồ sóng PR kéo dài, tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu, tốc độ máu lắng tăng cao, phản ứng viêm CRP (C-reactin protein) và bạch cầu tăng.

Để chẩn đoán bệnh thấp tim, cần ít nhất 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ, hoặc 2 tiêu chuẩn chính và kết quả xét nghiệm phát hiện thấy bệnh nhân có nhiễm khuẩn liên cầu.

 

Thấp tim là thể lâm sàng chính của thấp, là một bệnh tự miễn, xảy ra sau viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A. Bệnh thấp tim có tính hệ thống, bệnh gây viêm ở mô liên kết của nhiều cơ quan, đặc biệt ở tim, khớp, hệ thần kinh, mạch máu, da và tổ chức dưới da. Bệnh cảnh lâm sàng chung của thấp tim là biểu hiện ở nhiều cơ quan, mà trong đó tổn thương ở tim là nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong hoặc gây tổn thương trực tiếp tại van tim.
TRẢ LỜI:
- Tại khớp: Biểu hiện viêm khớp điển hình nhất, bao gồm sưng, nóng, đỏ đau, cử động khó khăn. Viêm khớp này có đặc tính luân chuyển.- Tại tim: Viêm tim (viêm cơ tim, viên nội tâm mạc, viêm…

– Tại khớp: Biểu hiện viêm khớp điển hình nhất, bao gồm sưng, nóng, đỏ đau, cử động khó khăn. Viêm khớp này có đặc tính luân chuyển.

– Tại tim: Viêm tim (viêm cơ tim, viên nội tâm mạc, viêm màng ngoài tim, viêm tim toàn bộ).

– Da: Cục meynet dưới da.

– Thần kinh: múa vờn múa giật Sydenham.

–  Các cơ quan khác: Viêm phổi, viêm gan cấp, tổn thương mạch máu,…

Thưa bác sĩ, bệnh thấp tim là bệnh gì ạ?
TRẢ LỜI:
Thấp tim là thể lâm sàng chính của thấp, là một bệnh tự miễn, xảy ra sau viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A. Bệnh thấp tim có tính hệ thống, bệnh gây viêm ở…

Thấp tim là thể lâm sàng chính của thấp, là một bệnh tự miễn, xảy ra sau viêm họng do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A. Bệnh thấp tim có tính hệ thống, bệnh gây viêm ở mô liên kết của nhiều cơ quan, đặc biệt ở tim, khớp, hệ thần kinh, mạch máu, da và tổ chức dưới da. Bệnh cảnh lâm sàng chung của thấp tim là biểu hiện ở nhiều cơ quan, mà trong đó tổn thương ở tim là nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong hoặc gây tổn thương trực tiếp tại van tim.

Biểu hiện của bệnh ung thư gan nguyên phát là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Dấu hiệu cảnh báo căn bệnh nguy hiểm này thường không rõ ràng, những dấu hiệu sớm của bệnh lý ung thư gan nguyên phát phải kể đến là: Chán ăn, đau tức hạ sườn phải, chướng bụng, vàng da,…

Dấu hiệu cảnh báo căn bệnh nguy hiểm này thường không rõ ràng, những dấu hiệu sớm của bệnh lý ung thư gan nguyên phát phải kể đến là: Chán ăn, đau tức hạ sườn phải, chướng bụng, vàng da, củng mạc. Khi bạn có biểu hiện sút cân, suy kiệt, tắc mật nhiều là thời điểm bạn đã bước vào dấu hiệu muộn bệnh ung thư gan nguyên phát.

 

Điều trị chấn thương cổ chân như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
- Chấn thương cổ chân cấp tính: điều trị bảo tồn nghỉ ngơi, chườm mát (đá), băng ép và nâng cao chân để giảm phù nề (nguyên tắc PRICE), dùng thuốc giảm đau, chống viêm.- Chấn thương cổ chân mạn…

Chấn thương cổ chân cấp tính: điều trị bảo tồn nghỉ ngơi, chườm mát (đá), băng ép và nâng cao chân để giảm phù nề (nguyên tắc PRICE), dùng thuốc giảm đau, chống viêm.

Chấn thương cổ chân mạn tính gây lỏng khớp mạn tính, cần phải phẫu thuật tái tạo dây chằng sên mác trước để làm vững khớp cổ chân.

Chấn thương cổ chân có biểu hiện như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
- Biểu hiện của chấn thương cổ chân có tổn thương dây chằng sên mác trước là: sưng, đau, lỏng khớp khi đi lại hoặc hoạt động thể thao.- Bên cạnh đó có tới 93% có kèm theo các tổn…

Biểu hiện của chấn thương cổ chân có tổn thương dây chằng sên mác trước là: sưng, đau, lỏng khớp khi đi lại hoặc hoạt động thể thao.

Bên cạnh đó có tới 93% có kèm theo các tổn thương bên trong khớp cổ chân như: gai xương, viêm màng hoạt dịch gây hẹp khoang, tổn thương xương sụn trong khớp gây hạn chế vận động của cổ chân.

Triệu chứng của bệnh động mạch chi dưới mạn tính là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng chính: Đau chân khi hoạt động thể chất như đi bộ, đau giảm sau khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, có tới khoảng 40% người bệnh mắc bệnh động mạch chi dưới không đau chân. Các triệu chứng đau,…

Triệu chứng chính: Đau chân khi hoạt động thể chất như đi bộ, đau giảm sau khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, có tới khoảng 40% người bệnh mắc bệnh động mạch chi dưới không đau chân. Các triệu chứng đau, nhức hoặc chuột rút khi đi bộ (đau cách hồi) có thể xảy ra ở mông, hông, đùi hoặc bắp chân.

Các dấu hiệu khác: Teo cơ (yếu); Rụng lông; Làn da sáng bóng; Da lạnh khi chạm vào, mạch ở bàn chân yếu hoặc không bắt được; Vết loét cũ, vết loét ở chân hoặc bàn chân không lành; Ngón chân lạnh hoặc tê.

Nguyên nhân của bệnh động mạch chi dưới mạn tính là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Do sự tiến triển, không ổn định, gây nứt vỡ của các mảng xơ vữa trong lòng động mạch chủ và chi dưới.

Do sự tiến triển, không ổn định, gây nứt vỡ của các mảng xơ vữa trong lòng động mạch chủ và chi dưới.

Thưa bác sĩ, bệnh động mạch chi dưới là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Thiếu máu mạn tính chi dưới (hay Bệnh động mạch chi dưới mạn tính) là tình trạng động mạch chủ và các động mạch ở chi dưới bị hẹp hoặc tắc, gây cản trở lưu thông máu đến các cơ…

Thiếu máu mạn tính chi dưới (hay Bệnh động mạch chi dưới mạn tính) là tình trạng động mạch chủ và các động mạch ở chi dưới bị hẹp hoặc tắc, gây cản trở lưu thông máu đến các cơ quan bộ phận chi dưới như cơ, và bộ phận liên quan khác như dây thần kinh, da … ở phía hạ lưu dẫn đến, gây đau nhức chân khi vận động hay còn gọi là đau cách hồi. Muộn hơn, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức chi dưới liên tục ngay cả khi đang nghỉ ngơi, và cuối cùng là các dấu hiệu thiếu máu cục bộ như loét da, hoại tử đen bàn ngón chân, phải cắt cụt chi gây tàn phế cho người bệnh, hoặc nhiễm trùng huyết. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi (chiếm khoảng 20% ở người trên 70 tuổi) đang có xu hướng tăng lên và trẻ hóa.

Sau bó bột gãy xương gót cần lưu ý gì ạ?
TRẢ LỜI:
Sau bó bột: kê cao chân, thay bột tròn khi hết sưng nề (sau chấn thương 7-10 ngày), không tỳ chân trong 3 thángChăm sóc bột:- Không để bột ướt nước (nếu là bột thạch cao), giữ bột sạch sẽ.-…

Sau bó bột: kê cao chân, thay bột tròn khi hết sưng nề (sau chấn thương 7-10 ngày), không tỳ chân trong 3 tháng

Chăm sóc bột:

– Không để bột ướt nước (nếu là bột thạch cao), giữ bột sạch sẽ.

– Sau 10 ngày thay bột tròn kín

– Thời gian để bột khoảng 6-8 tuần

– Trong thời gian mang bột, đi lại bằng nạng, không tỳ chân.

 

 

 

Điều trị gãy xương gót như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Điều trị bảo tồn khi:- Gãy xương gót ít di lệch hoặc không di lệch, gãy ngoài khớp- Gãy di lệch nhưng phần mềm phù nề, loạn dưỡng; người già, người có chống chỉ định gây mê, gây tê; gãy…

Điều trị bảo tồn khi:

– Gãy xương gót ít di lệch hoặc không di lệch, gãy ngoài khớp

– Gãy di lệch nhưng phần mềm phù nề, loạn dưỡng; người già, người có chống chỉ định gây mê, gây tê; gãy phức tạp; gãy xương gót trên chân mất chức năng.

Các triệu chứng gãy xương gót là gì thưa Bs?
TRẢ LỜI:
Các triệu chứng lâm sàng của gãy xương gót:- Đau, sưng nề, bầm tím, biến dạng vùng gót chân- Nhìn phía sau: gót chân bè ra, giảm độ cao, trục cổ chân nghiêng ra ngoài- Bệnh nhân đau, không thể…

Các triệu chứng lâm sàng của gãy xương gót:

– Đau, sưng nề, bầm tím, biến dạng vùng gót chân

– Nhìn phía sau: gót chân bè ra, giảm độ cao, trục cổ chân nghiêng ra ngoài

– Bệnh nhân đau, không thể đặt gót chân xuống đất

– Một số ít tường hợp gãy xương gót mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể đi lại được nhưng dáng đi khập khiễng.

Triệu chứng bệnh ung thư đại trực tràng là gì?
TRẢ LỜI:
Ung thư đại trực tràng hiếm khi biểu hiệu thành triệu chứng ở thời kỳ sớm. Ung thư đại trực tràng thường bắt đầu bằng những polyp lành tính. Những polyp đại tràng có thể ở dạng tiền ung thư…

Ung thư đại trực tràng hiếm khi biểu hiệu thành triệu chứng ở thời kỳ sớm. Ung thư đại trực tràng thường bắt đầu bằng những polyp lành tính. Những polyp đại tràng có thể ở dạng tiền ung thư hoặc dạng không phát triển thành ung thư. Polyp có thể được phát hiện bằng những phương pháp kiểm tra và được cắt bỏ do đó có ngăn cản được sự phát triển thành ung thư. Ung thư nếu ở giai đoạn sớm tỷ lệ có thể chữa khỏi lên đến 90%. Khi ung thư đại trực tràng biểu hiện triệu chứng chảy máu, thay đổi thói quen đại tiện hoặc đau bụng, lúc đó bệnh thường ở giai đoạn tiến triển muộn khi đó tỷ lệ chữa khỏi chỉ khoảng 50%.

Nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng là gì?
TRẢ LỜI:
Nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng ở người có tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng; Người bệnh có bệnh sử ung thư buồng trứng, tử cung, vú đều làm tăng nguy…

Nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng ở người có tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng; Người bệnh có bệnh sử ung thư buồng trứng, tử cung, vú đều làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng; Bệnh sử cá nhân hoặc gia đình có polyp đại trực tràng cũng làm tăng nguy cơ ung thư; Cả bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng đều có thể tiến triển ung thư.

Bệnh ung thư đại trực tràng là gì?
TRẢ LỜI:
Ung thư đại trực tràng là bệnh lý khá phổ biến trên thế giới, mỗi năm có gần 800.000 người mới mắc ung thư đại tràng và khoảng nửa triệu người chết vì bệnh này. Ở Bắc Mỹ và Châu…

Ung thư đại trực tràng là bệnh lý khá phổ biến trên thế giới, mỗi năm có gần 800.000 người mới mắc ung thư đại tràng và khoảng nửa triệu người chết vì bệnh này. Ở Bắc Mỹ và Châu Âu, số người chết vì bệnh đứng thứ 2 sau ung thư vú và phổi ở nữ. Tỷ lệ mắc UTĐTT khác nhau đáng kể giữa các vùng trên thế giới. Ở các nước phát triển tỷ lệ này cao gấp 4-10 lần các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, UTĐTT đứng thứ 5 sau ung thư dạ dày, phổi, vú, vòm. Theo thống kê của bệnh viên K, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng là 9% tổng số bệnh nhân ung thư.Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 140000 người được chẩn đoán  ung thư đại trực tràng và hơn 50000 người tử vong; nguy cơ mắc trong thời gian sống của mọi người là 1 trong 20 người (5%).

Để phòng ngừa bệnh thận đái tháo đường cần làm gì ạ?
TRẢ LỜI:
Việc phối hợp kiểm soát tối ưu tất cả các yếu tố như: Kiểm soát tốt tình trạng tăng đường huyết, HbA1C khoảng 7%; Giảm Protein niệu đến <0,5g/24h; Giảm huyết áp đạt mục tiêu < 130/80mmH; Dùng thuốc ức…

Việc phối hợp kiểm soát tối ưu tất cả các yếu tố như: Kiểm soát tốt tình trạng tăng đường huyết, HbA1C khoảng 7%; Giảm Protein niệu đến <0,5g/24h; Giảm huyết áp đạt mục tiêu < 130/80mmH; Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể để giảm đạm niệu và bảo tồn chức năng thận; Theo dõi và điều trị đồng thời các biến chứng mạn tính khác; Kiểm soát các biến chứng tim mạch: tăng huyết áp, hạ lipid máu; Bỏ hút thuốc lá không chỉ giúp điểu trị bệnh thận đái tháo đường mà còn giảm thiểu các biến chứng mạch máu nhỏ và lớn khác ở bệnh nhân đái tháo đường.

– Tầm soát bệnh thận đái tháo đường ở mọi bệnh nhân đái tháo đường type 1 sau 5 năm chẩn đoán đái tháo đường, và vào ngày chẩn đoán với đái tháo đường type2. 

– Xét nghiệm tầm soát bệnh thận do đái tháo đường bao gồm: tỷ lệ albumine/creatinine nước tiểu với mẫu nước tiểu bất kỳ và creatinine huyết thanh để ước đoán GFR. 

– Phối hợp đa chuyên khoa trong chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh: chuyên khoa thận và chuyên khoa nội tiết, tim mạch, thần kinh…

Bệnh nhân bị bệnh thận đái tháo đường cần làm các xét nghiệm gì ạ?
TRẢ LỜI:
- Tổng phân tích nước tiểu: đường niệu, protein niệu, tỷ lệ protein/ creatinine niệu, tỷ lệ albumine/creatinine, cặn lắng nước tiểu.- Xét nghiệm máu: Ure tăng, creatinin tăng, HbA1C, mỡ máu…- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, xquang, điện…

– Tổng phân tích nước tiểu: đường niệu, protein niệu, tỷ lệ protein/ creatinine niệu, tỷ lệ albumine/creatinine, cặn lắng nước tiểu.

– Xét nghiệm máu: Ure tăng, creatinin tăng, HbA1C, mỡ máu…

– Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, xquang, điện tim.

Làm thế nào để nhận biết được bệnh thận đái tháo đường thưa BS?
TRẢ LỜI:
Bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường, các dấu hiện nhận biết điển hình như: - Bệnh nhân có tiền sử bệnh đái tháo…

Bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường, các dấu hiện nhận biết điển hình như:

– Bệnh nhân có tiền sử bệnh đái tháo đường.

– Có các biểu hiện bệnh thận như phù, thiếu máu, tiểu bọt… 

– Qua xét nghiệm và khám sức khoẻ định kỳ.

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là bệnh gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là sự suy giảm khả năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch chi dưới, dẫn đến hiện tượng máu bị ứ đọng lại, gây ra các biến đổi về huyết…

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là sự suy giảm khả năng đưa máu trở về tim của hệ thống tĩnh mạch chi dưới, dẫn đến hiện tượng máu bị ứ đọng lại, gây ra các biến đổi về huyết động và làm biến dạng các tổ chức mô xung quanh. Bệnh có thể dẫn đến biến chứng khó chữa như: chàm da, loét chân không lành, chảy máu, giãn lớn các tĩnh mạch nông, viêm tĩnh mạch nông huyết khối, huyết khối tĩnh mạch sâu… Vì một số nguyên nhân dẫn tới sự hoạt động bất thường của van tĩnh mạch gây ra dòng máu trào ngược làm ứ trệ tuần hoàn máu tĩnh mạch và tăng áp lực tĩnh mạch lâu dần gây bệnh suy tĩnh mạch mạn tính.

Những đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Người đứng lâu, ngồi nhiều, ít vận độngPhụ nữ mang thaiPhụ nữ đi giày cao gót thường xuyênNgười bị bệnh béo phì

Người đứng lâu, ngồi nhiều, ít vận động

Phụ nữ mang thai

Phụ nữ đi giày cao gót thường xuyên

Người bị bệnh béo phì

Biến chứng của suy tĩnh mạch mạn tính?
TRẢ LỜI:
Bệnh nếu không điều trị gây các biến chứng có thể ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và có thể là tính mạng:– Huyết khối tĩnh mạch nông: Tĩnh mạch nổi hẳn lên có thể nhìn rõ bằng mắt…

Bệnh nếu không điều trị gây các biến chứng có thể ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và có thể là tính mạng:

– Huyết khối tĩnh mạch nông: Tĩnh mạch nổi hẳn lên có thể nhìn rõ bằng mắt thường, sờ ấm và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau và có thể kèm theo đỏ da. Huyết khối tĩnh mạch nông thường ít gây các biến chứng và hậu quả ảnh hưởng tới tính mạng.

– Huyết khối tĩnh mạch sâu: Chân nóng, sưng đỏ, đau nhức nhối, ngứa, có thể bị chảy máu, nhiễm trùng thứ phát. Trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu có thể nguy hiểm tới tính mạng do huyết khối có thể bong và đi lên phổi gây tắc mạch phổi.

– Loạn dưỡng da chân: Da phù nề, dày lên, có thể bong vảy da, chảy nước.

– Loét chân: Xuất hiện các vết loét rất đau, ban đầu loét nông sau đó sâu và rộng dần, dễ bội nhiễm vi khuẩn.

Sau phẫu thuật cần chăm sóc người bệnh như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Ba ngày đầu sau mổ, người bệnh nằm phòng cách ly có chế độ chăm sóc đặc biệt của nhân viên y tế sau đó người bệnh được tắm, gội đầu và được chuyển sang phòng sạch. Bác sĩ sẽ thăm…

Ba ngày đầu sau mổ, người bệnh nằm phòng cách ly có chế độ chăm sóc đặc biệt của nhân viên y tế sau đó người bệnh được tắm, gội đầu và được chuyển sang phòng sạch. 

Bác sĩ sẽ thăm khám người bệnh vào 7 giờ sáng hàng ngày hoặc bất cứ lúc nào khi có bất thường. Chỉ định rút Catherter tĩnh mạch trung tâm vào ngày thứ 3 sau mổ; Rút sonde tiểu vào ngày thứ 4-5 tùy vào tình trạng người bệnh.

– Chế độ dùng thuốc chống thải ghép và lấy mẫu xét nghiệm:

Người bệnh uống thuốc chống thải ghép vào 8 giờ và 20 giờ hàng ngày. Chế độ dùng thuốc này được duy trì lâu dài sau ghép; Lấy máu xét nghiệm nồng độ thuốc thải ghép lúc 8 giờ trước khi uống thuốc.

 

– Chế độ ăn:

Ăn đúng giờ vào 2 bữa sáng và tối (6 giờ và 18 giờ) đảm bảo ăn trước giờ uống thuốc 2 giờ hoặc sau khi uống thuốc 1 giờ. Hai ngày đầu sau mổ người bệnh chỉ ăn nước cháo nhạt, sữa (thường uống); Ngày thứ 3 có thể ăn cháo đặc. Những ngày tiếp theo tùy vào tình trạng mà người bệnh có thể ăn cháo, súp, ăn cơm, rau xanh, hoa quả (trừ quả bưởi).

– Phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau phẫu thuật:

Người bệnh có thể được cho ngồi dạy ngay ngày đầu sau mổ; Từ ngày thứ 2 hướng dẫn người bệnh tập hít thở với bộ dụng cụ hỗ trợ hô hấp, hỗ trợ cho người bệnh đứng dậy, kiểm tra cân nặng. Từ ngày thứ 4 người bệnh có thể đi lại nhẹ nhàng quanh phòng bệnh.

 

 

 

Trước ghép thận có được tắm không ạ?
TRẢ LỜI:
– Hướng dẫn tắm gội trước mổ:+ Lần 1: Tắm gội sau khi tháo thụt (trước khi đi ngủ tối ngày trước mổ)+ Lần 2: Sau khi tháo thụt lần 2 xong (6 giờ 30).Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ…

– Hướng dẫn tắm gội trước mổ:

+ Lần 1: Tắm gội sau khi tháo thụt (trước khi đi ngủ tối ngày trước mổ)

+ Lần 2: Sau khi tháo thụt lần 2 xong (6 giờ 30).

Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ được bác sĩ gây mê khám trước mổ; phẫu thuật viên sẽ giải thích phương pháp, diễn biến cuộc mổ cho người bệnh và người nhà. Vào ngày phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được thay quần áo vô trùng, đội mũ, đeo khẩu trang, đánh dấu vết mổ, băng lại sau đó được chuyển lên phòng mổ.

Trước ghép thận cần lưu ý chế độ ăn uống như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Chế độ ăn cho người bệnh ghép thận trước phẫu thuật?+ Bữa sáng: có thể ăn bình thường+ Bữa trưa: ăn thức ăn dễ tiêu, hạn chế chất xơ (cháo, súp, sữa)+ Bữa tối: ăn từ 17 giờ (cháo, súp,…

Chế độ ăn cho người bệnh ghép thận trước phẫu thuật?

+ Bữa sáng: có thể ăn bình thường

+ Bữa trưa: ăn thức ăn dễ tiêu, hạn chế chất xơ (cháo, súp, sữa)

+ Bữa tối: ăn từ 17 giờ (cháo, súp, sữa)

+ Tuyệt đối nhịn ăn, nhịn uống hoàn toàn từ sau 21 giờ

+ Báo lại cho nhân viên nếu thấy đói không chịu được để truyền dịch.

Phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp mang đến ưu điểm như thế nào thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp đang thực hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là phương pháp có nhiều ưu điểm như rút ngắn thời gian hồi phục…

Phẫu thuật nội soi thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp đang thực hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là phương pháp có nhiều ưu điểm như rút ngắn thời gian hồi phục sau phẫu thuật và nâng cao hiệu quả, an toàn cho người bệnh. Khi thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch trên da bệnh nhân 1cm, rồi khoan lỗ liên hợp để lấy khối thoát vị. Sau đó, một kim dẫn đường dưới sự hướng dẫn của X-quang trong mổ được đưa đến vị trí của khối thoát vị, đặt hệ thống ống nong tăng dần kích cơ để tránh tổn thương các cơ thắt lưng. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn, giúp bệnh nhân hồi phục rất nhanh do ít làm tổn thương các thành phần, cấu trúc giải phẫu của cơ thể. Khi thực hiện, bác sĩ chủ yếu sẽ can thiệp qua các lỗ tự nhiên trên cơ thể như lỗ liên hợp…
Cách làm này sẽ bảo tồn tối đa các cấu trúc cột sống cho bệnh nhân. Bệnh nhân sau khi được phẫu thuật sẽ được vận động ngay và xuất viện sớm hơn. Đặc biệt hơn, do can thiệp rất ít nên sẹo trên da người cũng rất nhỏ, không đáng kể, bảo toàn được tính thẩm mỹ.

Điểm đặc biệt của phương pháp này là chỉ sau 24h sau phẫu thuật bệnh nhân có thể đứng dậy, đi lại nhẹ nhàng với áo nẹp cột sống hỗ trợ. Các triệu chứng lâm sàng như bị đau vết mổ ít xảy ra, biểu hiện đau buốt, tê chân được cải thiện.

Khi nào cần phẫu thuật thoát vị đĩa đệm thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh thoát vị đĩa đệm nếu được phát hiện sớm, ở giai đoạn đầu thì bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị nội khoa bằng cách hạn chế vận động. Lúc này, tuỳ theo bậc thang của mức độ…

Bệnh thoát vị đĩa đệm nếu được phát hiện sớm, ở giai đoạn đầu thì bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị nội khoa bằng cách hạn chế vận động. Lúc này, tuỳ theo bậc thang của mức độ đau mà bác sĩ có thể sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm. Thông thường, phác đồ điều trị cho bệnh nhân nhẹ như vậy kéo dài từ 2 đến 6 tuần. Còn với những bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm có dấu hiệu nguy hiểm sẽ được cân nhắc bằng việc can thiệp mạnh như phẫu thuật. Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm thường chỉ bắt buộc phải mổ khi điều trị nội khoa thất bại hoặc tình trạng bệnh quá nặng. Nghĩa là sau 6 tuần phối hợp uống thuốc, tập phục hồi chức năng, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt… nhưng không hiệu quả hay vẫn còn còn đau nhiều. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được khuyến cáo can thiệp phẫu thuật nếu như quá trình điều trị nội khoa thấy có xuất hiện những dấu hiệu liệt tăng dần về thần kinh, về chi, rối loạn cơ tròn.

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm nếu không đi khám và điều trị kịp thời sẽ gặp phải biến chứng gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, nếu chủ quan, không đi điều trị sớm thì dễ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống. Không chỉ bao hàm yếu tố về liệt,…

Bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm, nếu chủ quan, không đi điều trị sớm thì dễ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống. Không chỉ bao hàm yếu tố về liệt, mà một số bệnh nhân có thể bị rối loạn cơ tròn, đại tiểu tiện không tự chủ, đau thần kinh mãn tính. Những bệnh này rất khó điều trị, bệnh nhân sau đó gần như tàn phế, không thể phục hồi.

Bệnh nhân sau phẫu thuật chấn thương sọ não khi nào thì có thể tập phục hồi chức năng được ạ?
TRẢ LỜI:
Phục hồi chức năng là quá trình giúp một người đạt được chức năng tối đa của mình sau bệnh tật. Quá trình này bắt đầu ngay lập tức, ngay cả khi người bị chấn thương sọ não đang trong…

Phục hồi chức năng là quá trình giúp một người đạt được chức năng tối đa của mình sau bệnh tật. Quá trình này bắt đầu ngay lập tức, ngay cả khi người bị chấn thương sọ não đang trong trạng thái hôn mê. Có thể có các vấn đề liên quan đến vận động, trí nhớ, sự chú ý, suy nghĩ chậm chạp, khó nói và ngôn ngữ, các vấn đề về hành vi và thay đổi tính cách. Những vấn đề này, có thể tồn tại trong một thời gian dài, nên sẽ được hồi phục từ từ trong quá trình phục hồi chức năng.

Sau mổ chấn thương não thì phải mất bao lâu để khỏi bệnh ạ? ĐÁP
TRẢ LỜI:
Chấn thương sọ não có xu hướng chữa lành chậm. Trong trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể tồn tại trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Đối với Chấn thương sọ não mức độ trung bình hay nặng, một…

Chấn thương sọ não có xu hướng chữa lành chậm. Trong trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể tồn tại trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Đối với Chấn thương sọ não mức độ trung bình hay nặng, một số triệu chứng có thể hết trong vài tháng hoặc vài năm, trong khi những triệu chứng khác có thể tồn tại suốt đời.

Sau phẫu thuật chấn thương sọ não cần lưu ý gì?
TRẢ LỜI:
Một số điều cần lưu ý trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật chấn thương sọ não:Ngủ đủ giấcĂn uống lành mạnh, uống đủ nước.Nghỉ giải lao, tránh làm việc căng thẳng.Không uống rượu hay sử dụng các chất…

Một số điều cần lưu ý trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật chấn thương sọ não:

Ngủ đủ giấc

Ăn uống lành mạnh, uống đủ nước.

Nghỉ giải lao, tránh làm việc căng thẳng.

Không uống rượu hay sử dụng các chất kích thích khác như cafe, thuốc lá…khi đang hồi phục sau chấn thương sọ não.

Nếu bạn tập thể dục, hãy tập rất nhẹ ban đầu.

Thời gian cho việc phục hồi khác nhau. Người lớn tuổi hay có bệnh nền có xu hướng mất nhiều thời gian hơn để hồi phục. Những người cố gắng làm mọi việc sớm và không kiểm soát được các triệu chứng của họ có xu hướng mất nhiều thời gian hơn để hồi phục. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc ngày càng nặng hơn, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ về các triệu chứng này.

Chẩn đoán bệnh xơ cứng vật hang như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bao gồm: – Đau khi cương, đau tăng lên khi quan hệ tình dục – Dương vật vẹo hoặc cong khi cương, khó đưa vào trong âm đạo – Giảm hoặc mất khả năng cương cứngKhám…

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bao gồm:

 – Đau khi cương, đau tăng lên khi quan hệ tình dục

 – Dương vật vẹo hoặc cong khi cương, khó đưa vào trong âm đạo

 – Giảm hoặc mất khả năng cương cứng

Khám thực thể khi dương vật cương:

– Xuất hiện một dải xơ ở một hoặc hai bên vật hang dương vật

– Đường kính của dương vật giảm đi

– Dương vật biến dạng (lồi lõm và ngắn)

Nguyên nhân của bệnh xơ cứng vật hang là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Có nhiều giả thiết về nguyên nhân đã được đưa ra, trong đó có mảng xơ phát triển sau các chấn thương (bẻ cong hay va đập mạnh). Các chấn thương này gây chảy máu tại chỗ bên trong dương…

Có nhiều giả thiết về nguyên nhân đã được đưa ra, trong đó có mảng xơ phát triển sau các chấn thương (bẻ cong hay va đập mạnh). Các chấn thương này gây chảy máu tại chỗ bên trong dương vật lâu ngày hình thành nên các mảng xơ hay cục xơ. Một số tác giả khác lại cho rằng xơ cứng vật hang là do rối loạn cơ chế tự miễn của cơ thể.

Bệnh xơ cứng vật hang là bệnh gì ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh xơ cứng vật hang hay còn gọi là bệnh La Peyronie. Đặc điểm của bệnh là sự hình thành các mảng xơ hoặc cục xơ cứng ở dương vật. Mảng xơ này phát triển trong lớp mô cương (vật…

Bệnh xơ cứng vật hang hay còn gọi là bệnh La Peyronie. Đặc điểm của bệnh là sự hình thành các mảng xơ hoặc cục xơ cứng ở dương vật. Mảng xơ này phát triển trong lớp mô cương (vật hang) và có thể nằm ở mặt lưng hay mặt bụng của dương vật.

Nang đơn thận thường có những triệu chứng như thế nào, thưa BS?
TRẢ LỜI:
TRIỆU CHỨNG:– Triệu chứng lâm sàng của nang thận thường nghèo nàn, nhiều trường hợp không có triệu chứng gì đặc biệt mà tình cờ phát hiện qua siêu âm kiểm tra sức khoẻ. Tuy vậy, nang khi đủ lớn…

TRIỆU CHỨNG:

– Triệu chứng lâm sàng của nang thận thường nghèo nàn, nhiều trường hợp không có triệu chứng gì đặc biệt mà tình cờ phát hiện qua siêu âm kiểm tra sức khoẻ. Tuy vậy, nang khi đủ lớn có thể gây triệu chứng như:

+  Đau thắt lưng hoặc tức nặng vùng thắt lưng bên thận có nang là triệu chứng hay gặp.

+  Sốt khi nang nhiễm trùng.

 +  Khi nang thận quá to có thể sờ thấy khối u ở bụng. 

– Các biến chứng có thể gặp: 

+  Chảy máu trong nang : Bệnh nhân đau thắt lưng, đái máu. 

+  Nang nhiễm trùng : Bệnh nhân sốt, đau thắt lưng.

+  Vỡ nang : Bệnh nhân đau thắt lưng đột ngột, đái máu.

+ Nang ung thư hoá: Nang to nhanh, thành dày có nụ sùi, có vách, dịch không đồng nhất.

Điều tị ung thư thận như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thận phụ thuộc vào giai đoạn bệnh trong đó phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu.– Giai đoạn sớm khi ung thư còn khu trú: phẫu thuật cắt thận toàn bộ được xem…

Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thận phụ thuộc vào giai đoạn bệnh trong đó phẫu thuật đóng vai trò chủ yếu.

– Giai đoạn sớm khi ung thư còn khu trú: phẫu thuật cắt thận toàn bộ được xem là phương pháp điều trị triệt để, có hiệu quả. Phẫu thuật cắt thận bán phần được chỉ định trong một số các trường hợp. Hiện nay phẫu thuật cắt thận có thể được tiến hành qua mổ mở truyền thống hoặc qua nội soi ổ bụng hoặc sau phúc mạc. Chỉ định cắt tuyến thượng thận cùng bên khi có dấu hiệu xâm lấn.

– Giai đoạn muộn ung thư có di căn: thường tiến triển nhanh với tỉ lệ sống thêm trên 5 năm dưới 10%. Điều trị phẫu thuật lúc này không phải là điều trị triệt dể nhưng có vai trò hạn chế. Mục đích chính là cầm máu, giảm đau đớn cho bệnh nhân, hạn chế một số hội chứng cận ung thư. Trong trường hợp ung thư thận chỉ có 1 vị trí di căn thì phẫu thuật mang lại hiệu quả rất tốt khi phối hợp với các phương pháp điều trị khác.

Các phương pháp điều trị phối hợp:

Hiện nay bên cạnh phương pháp điều trị chính là phẫu thuật thì một số phương pháp điều trị phối hợp cũng được áp dụng cho ung thư thận.

– Điều trị xạ trị với các di căn ở não, xương, phổi.

– Điều trị hóa chất vinblastin, fluoripyrimidin thường tỉ lệ đáp ứng điều trị còn thấp.

– Điều trị bằng miễn dịch hiện là hướng nghiên cứu mới, bước đầu cho thấy hiệu quả khi sử dụng Interferon α, Interleukin-2.

Sỏi mật có những biểu hiện gì và cầm làm gì để phòng tránh ạ?
TRẢ LỜI:
Việc phát hiện sớm gù vẹo cột sống sẽ giúp ích như thế nào cho điều trị thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Việc phát hiện gù vẹo trẻ em sớm, điều trị kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần ngăn chặn và giảm thiểu những biến chứng trầm trọng nêu trên. Tuy nhiên, một thách thức to lớn…

Việc phát hiện gù vẹo trẻ em sớm, điều trị kịp thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần ngăn chặn và giảm thiểu những biến chứng trầm trọng nêu trên. Tuy nhiên, một thách thức to lớn khác là vẹo cột sống ở trẻ nhỏ thì việc phẫu thuật lại vô cùng khó khăn do đặc điểm giải phẫu sinh lý của trẻ là cột sống còn đang tiếp tục phát triển. Hiện nay, Khoa Phẫu thuật cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đang tiến hành kỹ thuật mới nhất trong điều trị cong vẹo cột sống ở trẻ đó chính là sử dụng nẹp tăng trưởng. Kỹ thuật này sẽ áp dụng ở những bệnh nhi còn rất nhỏ tuổi, khởi phát sớm (3-10 tuổi) nhằm mục đích để kiểm soát đường cong vẹo của trẻ nhưng vẫn giúp cho cột sống của trẻ phát triển và điều hòa, cải thiện chức năng hệ cơ quan khác như lồng ngực, phổi, tiêu hóa. Khi cha mẹ, người thân của trẻ nắm bắt được cách phát hiện những thay đổi bất thường trong hình dáng, cột sống của trẻ, hãy nhanh chóng đưa trẻ đến các cơ sở chuyên khoa để khám và điều tri kịp thời. Nếu phát hiện sớm đôi khi trẻ chỉ cần điều trị bảo tồn như thay đổi tư thế ngồi học, tích cực tập vận động, đu xà, tích cực chơi thể thao, mặc áo nẹp chỉnh hình… Việc điều trị kịp thời sẽ giúp trẻ ngăn chặn vẹo tiến triển nặng hơn, ngăn chặn được những ca phẫu thuật không đáng có và thay đổi toàn bộ chất lượng cuộc sống của trẻ.

Nguyên nhân gây ra bệnh gù vẹo cột sống là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Có 3 nhóm nguyên nhân lớn gây bệnh vẹo cột sống trẻ em: – Nhóm nguyên nhân thứ nhất: Tự phát, không có nguyên nhân rõ ràng, thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn dậy thì. – Nhóm…

Có 3 nhóm nguyên nhân lớn gây bệnh vẹo cột sống trẻ em:

 

– Nhóm nguyên nhân thứ nhất: Tự phát, không có nguyên nhân rõ ràng, thường xuất hiện khi trẻ bắt đầu bước vào giai đoạn dậy thì.

 – Nhóm nguyên nhân thứ hai: Trẻ mắc các dị tật bẩm sinh của cột sống như tật nửa thân đốt sống, dính đốt sống… gây nên vẹo cột sống.

 – Nhóm nguyên nhân thứ 3: Tư thế như ngồi học không đúng, mang vác quá nặng, hoặc kích thước bàn ghế học không phù hợp với lứa tuổi, do bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, chấn thương do tai nạn…

Bệnh gù vẹo cột sống có phổ biến không thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Gù vẹo cột sống là căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Số trẻ em bị bệnh chiếm từ 0,5 đến 1 % dân số.

Gù vẹo cột sống là căn bệnh khá phổ biến hiện nay. Số trẻ em bị bệnh chiếm từ 0,5 đến 1 % dân số.

Những dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng của bệnh áp xe cạnh hậu môn và rò hậu môn là gì?
TRẢ LỜI:
Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu…

Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu môn cũng có những dấu hiệu và triệu chứng tương tự, tuy nhiên có thêm những dấu hiệu như viêm đỏ vùng da xung quanh hậu môn, rỉ dịch (trắng đục) từ lỗ ngoài của đường rò nằm cạnh hậu môn.

 

 

Những phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng nào có thể được sử dụng, thưa BS?
TRẢ LỜI:
Các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng:– Xét nghiệm máu ẩn trong phân, kiểm tra một vài mẫu phân để phát hiện máu từ những polyp hay những khối u. Nếu xét nghiệm dương tính người bệnh…

Các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng:

– Xét nghiệm máu ẩn trong phân, kiểm tra một vài mẫu phân để phát hiện máu từ những polyp hay những khối u. Nếu xét nghiệm dương tính người bệnh cần được soi đại tràng ống mềm để kiểm tra.

– Nội soi đại tràng ống mềm là phương pháp sử dụng một ống mềm dài có đầu camera để đánh giá toàn bộ lớp bên trong của đại trực tràng; những vùng bất thường có thể được lấy bỏ hoặc lấy làm mẫu bệnh đánh giá trong phòng thí nghiệm. Nội soi đại trực tràng ống mềm là phương pháp an toàn và hiệu quả nên được khuyến nghị sử dụng để tầm soát, toàn bộ đại trực tràng được quan sát và những polyp tiền ung thư có thể được lấy bỏ và phòng ngừa ung thư. Soi đại tràng ống mềm là phương pháp tiêu chuẩn vàng để tầm soát ung thư đại trực tràng.

– Nội soi đại tràng sigma ống mềm có thể kiểm tra được 1/3 dưới của đại tràng khi đó thì 1/2 số polyp và ung thư có thể được phát hiện. Nếu phát hiện bất thường, nội soi đại tràng ống mềm cần được thực hiện.

– Chụp X-quang khung đại tràng có chuẩn bị với barit là phương pháp mà khi đó đại tràng được làm đầy bằng khí và chất cản quang để có thể nhìn thấy trên phim chụp. Phương pháp này chỉ được thực hiện khi soi đại trực tràng không thể thực hiện được.

Khi nào cần tầm soát ung thư đại trực tràng ạ?
TRẢ LỜI:
Những người không có yếu tố nguy cơ thì tầm soát bắt đầu vào tuổi 45. Nội soi đại trực tràng ống mềm 10 năm 1 lần được coi là tiêu chuẩn vàng. Nội soi đại tràng sigma mỗi 5…

Những người không có yếu tố nguy cơ thì tầm soát bắt đầu vào tuổi 45. Nội soi đại trực tràng ống mềm 10 năm 1 lần được coi là tiêu chuẩn vàng. Nội soi đại tràng sigma mỗi 5 năm cùng với việc thực hiện xét nghiệm máu ẩn trong phân hàng năm là phương pháp tương tự nếu không thể nội soi đại tràng toàn bộ. 

Những người có người thân bị ung thư đại trực tràng hoặc polyp nên bắt đầu tầm soát từ năm 40 tuổi, hoặc 10 tuổi trẻ hơn thời điểm mà người thân được chẩn đoán ung thư. Những người này nên được tầm soát 5 năm 1 lần ngay cả khi các xét nghiệm đều bình thường.

Những loại ung thư đại tràng di truyền ít phổ biến hơn (ung thư đại tràng di truyền không có nguồn gốc từ phlyp, bệnh đa polyp đường tiêu hoá có tính chất gia đình) có thể đòi hỏi nhiều lần tầm soát kiểm tra hơn và bắt đầu từ lứa tuổi trẻ hơn nhiều.

Ung thư thực quản gây ra những biến chứng gì ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm: Hẹp thực quản gây nuốt nghẹn, buồn nôn, sụt cân; Loét khối u gây xuất huyết tiêu hóa. Bệnh có thể làm sói mòn thực quản và tạo ra lỗ rò vào…

Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm: Hẹp thực quản gây nuốt nghẹn, buồn nôn, sụt cân; Loét khối u gây xuất huyết tiêu hóa. Bệnh có thể làm sói mòn thực quản và tạo ra lỗ rò vào khí quản, gây ra ho sặc khi nuốt; Xâm lấn vào ống ngực, tĩnh mạch chủ gây phù nề ngực và đầu, mặt, cổ.

Ngoài nuốt nghẹn, ung thư thực quản còn những biểu hiện gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Một số dấu hiệu của căn bệnh nguy hiểm này cần phải kể đến là:- Trớ: Thức ăn đọng lại trong lòng thực quản khi người bệnh ngủ trớ ngược ra ngoài. Hiện tượng này là nguyên nhân của viêm…

Một số dấu hiệu của căn bệnh nguy hiểm này cần phải kể đến là:

Trớ: Thức ăn đọng lại trong lòng thực quản khi người bệnh ngủ trớ ngược ra ngoài. Hiện tượng này là nguyên nhân của viêm phế quản dai dẳng do dịch từ thực quản chảy vào đường thở.

Nước bọt tiết nhiều mà không rõ cơ chế.

Các biểu hiện khác như: Khàn tiếng hoặc ho kéo dài, gầy sút không rõ nguyên nhân, da sạm và khô, mặt và hai bàn tay có nhiều nếp nhăn nổi rõ dễ nhận thấy.

​Với những biểu hiện bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu, thường đến khi bệnh đã tiến triển người bệnh mới có thể phát hiện và điều trị.

Thưa bác sĩ, nuốt nghẹn có phải là biểu hiện của Ung thư thực quản không ạ?
TRẢ LỜI:
Nuốt nghẹn là dấu hiệu ung thư thực quản thường gặp nhất. Lúc đầu người bệnh cảm thấy nuốt nghẹn mơ hồ, vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, một thời gian sau cảm giác rõ uống nước…

Nuốt nghẹn là dấu hiệu ung thư thực quản thường gặp nhất. Lúc đầu người bệnh cảm thấy nuốt nghẹn mơ hồ, vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, một thời gian sau cảm giác rõ uống nước cũng nghẹn.

Vàng da có phải là biểu hiện của người mắc sỏi mật?
TRẢ LỜI:
Tùy vào tiến triển của sỏi mật mà mức độ vàng da của người bệnh khác nhau. Triệu chứng này thường kèm theo hiện tượng ngứa nhiều. Tuy nhiên, khi có những triệu chứng đau kéo dài ở vùng mạn…

Tùy vào tiến triển của sỏi mật mà mức độ vàng da của người bệnh khác nhau. Triệu chứng này thường kèm theo hiện tượng ngứa nhiều. Tuy nhiên, khi có những triệu chứng đau kéo dài ở vùng mạn sườn phải: đau âm ỉ hoặc đau dữ dội lan ra sau lưng hoặc vùng thượng vị; sốt cao, vàng da, nước tiểu vàng… thì cũng là lúc bệnh sỏi mật gây biến chứng nặng.

Tẩy giun có tránh được bệnh sỏi mật không ạ?
TRẢ LỜI:
Các bác sĩ khuyến cáo người dân nên ăn chín, uống sôi, tẩy giun định kỳ 6 tháng -1 năm. Khi phát hiện sỏi mật, polyp túi mật và bất thường cần đến ngay các cơ sở y tế chuyên…

Các bác sĩ khuyến cáo người dân nên ăn chín, uống sôi, tẩy giun định kỳ 6 tháng -1 năm. Khi phát hiện sỏi mật, polyp túi mật và bất thường cần đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám sớm.

Các biến chứng của sỏi mật là gì thưa BS?
TRẢ LỜI:
Các biến chứng nguy hiểm của sỏi mật:– Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật: Tình trạng tắc đường mật và nhiễm trùng do sỏi dẫn đến làm tăng áp lực trong đường mật, làm tổn thương hệ…

Các biến chứng nguy hiểm của sỏi mật:

– Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật: Tình trạng tắc đường mật và nhiễm trùng do sỏi dẫn đến làm tăng áp lực trong đường mật, làm tổn thương hệ thống đường mật, qua đó dịch mật nhiễm trùng có thể thấm vào ổ phúc mạc gây nên tình trạng nhiễm trùng ổ bụng, trường hợp nặng có thể hoại tử đường mật gây viêm phúc mạc mật.

 

– Viêm tụy cấp do sỏi: Là biến chứng rất thường gặp, bao gồm viêm tụy cấp thể phù và thể hoại tử. Viêm tụy thể hoại tử rất dễ dẫn đến tình trạng sốc nhiễm trùng nhiễm độc, thậm chí có thể gây tử vong. Bệnh nhân đau dữ dội, nôn nhiều và co cứng vùng thượng vị kèm theo các triệu chứng trụy tim mạch trong trường hợp nặng. 

 

– Chảy máu đường mật: Bệnh nhân có các triệu chứng của sỏi mật đồng thời nôn ra máu và ỉa phân đen, điển hình là nôn ra máu cục có hình thỏi bút chì. Soi dạ dày tá tràng thấy có máu trong tá tràng nguồn gốc từ đường mật. 

 

– Viêm mủ đường mật và áp xe gan mật: Ở các nước nhiệt đới, viêm đường mật phổ biến trong các trong các bệnh lý đường mật. Trong viêm đường mật nguyên nhân là sỏi chiếm hàng đầu (từ 77,78 – 97,52%). Bệnh nhân đau nhiều ở vùng gan, tình trạng nhiễm trùng nặng nề: sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, thể trạng suy kiệt do thiếu nước và nhiễm độc.

 

– Sốc nhiễm khuẩn đường mật: Là biến chứng nặng, chiếm từ 16 – 24%. Đa số gặp ở người lớn tuổi, 75% ở những người trên 50 tuổi. Sốc nhiễm trung đường mật là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho bệnh nhân, hay gặp ở các bệnh nhân có sỏi mật, đau sốt nhiều nhưng không được điều trị kịp thời. 

Ngoài ra, người bị sỏi mật có thể gặp những biến chứng mạn tính của bệnh gan mật như: Xơ gan mật, ung thư đường mật.

Những điều cần lưu ý của phẫu thuật hút mỡ là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Phẫu thuật hút mỡ và bơm mỡ đòi hỏi độ vô khuẩn tuyệt đối nếu không rất dễ gây nhiễm trùng lan tỏa gây viêm cân da, hoại tử. Hơn nữa, việc hút mỡ đòi hỏi bác sĩ phải có…

Phẫu thuật hút mỡ và bơm mỡ đòi hỏi độ vô khuẩn tuyệt đối nếu không rất dễ gây nhiễm trùng lan tỏa gây viêm cân da, hoại tử. Hơn nữa, việc hút mỡ đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn sâu về thẩm mỹ để tránh các biến chứng như: hút mỡ không đủ, không cân đối, hoặc hút mỡ quá nhiều, để lại những vùng lõm, bề mặt không đều, da lỏng lẻo, “da cam”, da không co lại đồng đều sau mổ gây ra những nếp gấp đôi khi cần phải phẫu thuật để sửa lại sẽ khiến người bệnh có thêm sẹo.

Có thể kết hợp hút mỡ chỗ thừa và tiêm vào chỗ thiếu ngay trong cùng một ca phẫu thuật không ạ?
TRẢ LỜI:
Có thể kết hợp hút mỡ chỗ thừa và tiêm vào chỗ thiếu ngay trong cùng một ca phẫu thuật trong trường hợp đảm bảo điều kiện trang thiết bị và con người. Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức,…

Có thể kết hợp hút mỡ chỗ thừa và tiêm vào chỗ thiếu ngay trong cùng một ca phẫu thuật trong trường hợp đảm bảo điều kiện trang thiết bị và con người. Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, khi tiến hành phẫu thuật hút mỡ và ghép mỡ tự thân, các chuyên gia tạo hình thẩm mỹ tiến hành tách ly tâm để lấy các tế bào mỡ khỏe mạnh, sau đó tùy nhu cầu tạo hình thẩm mỹ các tế bào mỡ này được bơm vào cơ thể theo quy trình nghiêm ngặt để tránh tối đa các tai biến và để đạt tỷ lệ sống cao.

Phẫu thuật hút mỡ bụng tối đa hay tối thiểu phụ thuộc vào gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Phẫu thuật hút mỡ bụng tối đa hay tối thiểu tùy thuộc vào tình trạng và độ co giãn da ở vùng bụng. Nếu hút lượng mỡ vượt quá khả năng co lại của da, da bụng sẽ lồi lõm,…

Phẫu thuật hút mỡ bụng tối đa hay tối thiểu tùy thuộc vào tình trạng và độ co giãn da ở vùng bụng. Nếu hút lượng mỡ vượt quá khả năng co lại của da, da bụng sẽ lồi lõm, mất vẻ trơn bóng tự nhiên. Vì vậy khi tiến hành phẫu thuật hút mỡ, phẫu thuật viên sẽ tính toán chi tiết để hút lượng mỡ phù hợp cho từng người bệnh. Về lý thuyết, hút mỡ không nên hút một lần thật nhiều mà có thể hút nhiều lần để đạt kết quả tốt nhất về mặt thẩm mỹ.

Bệnh viện có khám bệnh thứ Bẩy không ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức KHÁM BỆNH THEO YÊU CẦU NGÀY THỨ 7 tại Khu khám bệnh theo yêu cầu – Tòa nhà C4 của bệnh viện với các chuyên khoa: Thần kinh, Tiêu hóa, Chấn thương, Cột sống,…

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức KHÁM BỆNH THEO YÊU CẦU NGÀY THỨ 7 tại Khu khám bệnh theo yêu cầu – Tòa nhà C4 của bệnh viện với các chuyên khoa: Thần kinh, Tiêu hóa, Chấn thương, Cột sống, Nam học…

Để không mất thời gian chờ đợi và được tư vấn đăng ký khám bệnh theo yêu cầu, xin vui lòng gọi đặt hẹn lịch qua TỔNG ĐÀI 19001902

Bác sĩ cho tôi hỏi phòng bệnh sỏi mật bằng cách nào?
TRẢ LỜI:
Tỷ lệ bệnh sỏi mật vẫn còn rất cao tại Việt Nam. Bởi sỏi mật là căn bệnh mắc do thói quen ăn kém vệ sinh, ăn thức ăn sống có nhiễm trùng. Tỷ lệ người dân ở nông thôn…

Tỷ lệ bệnh sỏi mật vẫn còn rất cao tại Việt Nam. Bởi sỏi mật là căn bệnh mắc do thói quen ăn kém vệ sinh, ăn thức ăn sống có nhiễm trùng. Tỷ lệ người dân ở nông thôn mắc bệnh sỏi đường mật còn nhiều do tình trạng nhiễm ký sinh trùng. Trong khi đó, hiện nay, xu hướng gia tăng các bệnh lý sỏi túi mật ở người dân sống tại thành thị giống như một số nước phát triển do cuộc sống hiện đại mọi người thường ăn thức ăn đường phố, đồ ăn nhanh không đảm bảo vệ sinh nên tăng các ca bệnh mắc sỏi mật… Cùng đó, việc mắc bệnh về chuyển hoá cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Nếu tình trạng viêm đường mật tái diễn nhiều lần, kéo dài… bệnh có thể tiến triển thành ung thư đường mật.

 

Các bác sĩ khuyến cáo người dân nên ăn chín, uống sôi, tẩy giun định kỳ 6 tháng -1 năm. Khi phát hiện sỏi mật, polyp túi mật và bất thường cần đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để thăm khám sớm.

Bệnh sỏi mật thường có triệu chứng gì ạ? là:
TRẢ LỜI:
Một số triệu chứng điển hình của bệnh lý sỏi mật đó là:– Đau hạ sườn phải: Cơn đau thường xảy ra ở hạ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị lan lên vai phải và ra sau lưng. Tính…

Một số triệu chứng điển hình của bệnh lý sỏi mật đó là:

– Đau hạ sườn phải: Cơn đau thường xảy ra ở hạ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị lan lên vai phải và ra sau lưng. Tính chất đau thường âm ỉ hoặc dữ dội tùy theo vị trí sỏi xuất hiện.

– Sốt, ớn lạnh: Người bệnh sỏi mật có thể bị sốt, cảm lạnh do nhiễm trùng đường mật hoặc viêm túi mật. Người bệnh thường sốt cao trên 38 độ c kèm cảm giác rét run, vã mồ hôi nhiều sau khi cơn sốt hạ xuống.

– Rối loạn tiêu hóa: Một số bệnh nhân sỏi mật gặp triệu chứng sợ đồ dầu mỡ, ợ chua, đầy bụng, ăn không tiêu… Những triệu chứng này dễ nhầm sang một số bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, đau dạ dày nên nhiều người áp dụng cách điều trị không phù hợp.

– Vàng da: Tùy vào tiến triển của sỏi mật mà mức độ vàng da của người bệnh khác nhau. Triệu chứng này thường kèm theo hiện tượng ngứa nhiều. Tuy nhiên, khi có những triệu chứng đau kéo dài ở vùng mạn sườn phải: đau âm ỉ hoặc đau dữ dội lan ra sau lưng hoặc vùng thượng vị; sốt cao, vàng da, nước tiểu vàng… thì cũng là lúc bệnh sỏi mật gây biến chứng nặng.

Bệnh thận mạn là bệnh gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài từ 3 tháng trở nên và có ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn, gồm…

Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận kéo dài từ 3 tháng trở nên và có ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn, gồm bệnh lý toàn thân, bệnh lý thận và bệnh lý đường tiết niệu. bệnh thận mạn tiến triển qua 5 giai đoạn với các biểu hiện chủ yếu là giảm mức lọc cầu thận, bất thường xét nghiệm nước tiểu (đặc biệt là có albumin niệu).

Phẫu thuật bệnh ngón tay cò súng như thế nào?
TRẢ LỜI:
Khi được chẩn đoán bệnh lý ngón tay lò xo, có thể tiến hành phẫu thuật ở mọi lứa tuổi tùy mức độ nặng của bệnh.  Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tuổi và tính trạng gân chưa kẹt nặng…

Khi được chẩn đoán bệnh lý ngón tay lò xo, có thể tiến hành phẫu thuật ở mọi lứa tuổi tùy mức độ nặng của bệnh.  Đối với trẻ nhỏ hơn 1 tuổi và tính trạng gân chưa kẹt nặng gây đau, có thể tập vật lý trị liệu cho bé dần hồi phục. Điều trị phẫu thuật giúp giải phóng vị trí gân bị kẹt lại, vết mổ nhỏ 0.5 – 1 cm để giải phóng hoạt động của gân gấp. Sau mổ trẻ phục hồi nhanh, xuất viện trong ngày hôm sau, vết mổ nhỏ, liền tốt, chưa ghi nhận nhiễm trùng hay sẹo xấu. Chức năng gấp duỗi của ngón tay sau phẫu thuật cải thiện ngay lập tức.

Nguyên nhân của bệnh ngón tay cò súng?
TRẢ LỜI:
Vận động của ngón tay được thực hiện qua hoạt động gấp, duỗi của sợi gân. Sợi gân nằm trong 1 ống là hệ thống bao gân và ròng rọc. Tình trạng ngón tay cò súng xảy ra khi hoạt…

Vận động của ngón tay được thực hiện qua hoạt động gấp, duỗi của sợi gân. Sợi gân nằm trong 1 ống là hệ thống bao gân và ròng rọc. Tình trạng ngón tay cò súng xảy ra khi hoạt động của gân gấp với bao gân và ròng rọc bị cản trở. Ở trẻ em đó là sự xuất hiện vô căn những nốt dầy lên trên sợi gân ngang vị trí khớp bàn ngón.

Phòng bệnh và theo dõi sau điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào?
TRẢ LỜI:
– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như đã nêu trên.– Theo dõi xét nghiệm PSA định kỳ. – Chụp PET/CT nếu có điều kiện.– Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực vận động.

– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như đã nêu trên.

– Theo dõi xét nghiệm PSA định kỳ. 

– Chụp PET/CT nếu có điều kiện.

– Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực vận động.

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng cách nào hiệu quả thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch.Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:– Ung thư giai đoạn khu trú – Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm. – Không…

Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch.

Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:

– Ung thư giai đoạn khu trú 

– Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm. 

– Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tai biến mạch máu não…

– Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2-4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).

– Điểm Gleason ≤ 8.

– PSA < 20 ng/ml.

 

Điều trị tạm thời: Cắt u nội soi qua đường niệu đạo hoặc dẫn lưu bàng quang, kèm cắt tinh hoàn khi không còn chỉ định điều trị tối ưu.

Điều trị phối hợp:

– Điều trị nội tiết: Dùng những thuốc chống lại sự hoạt động của androgen và sự tăng sinh của tuyến tiền liệt, bao gồm: nội tiết tố và những chất không phải nội tiết tố. Phương pháp này áp dụng chủ yếu với ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn khi đã có tái phát và di căn xa không còn khả năng điều trị tiệt căn. 

– Xạ trị: Xạ trị ngoài vào vùng chậu hoặc xạ trị khu trú vào tuyến tiền liệt.

Bệnh lý ung thư tuyến tiền liệt có các triệu chứng như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh lý ung thư về tiết niệu, bàng quang, tuyến tiền liệt ngày càng có xu hướng tăng hơn so với bệnh lý về tiết niệu thông thường. Tỷ lệ mắc tiền liệt tuyến ở độ tuổi dưới 50 là khoảng 30-40%,…

Bệnh lý ung thư về tiết niệu, bàng quang, tuyến tiền liệt ngày càng có xu hướng tăng hơn so với bệnh lý về tiết niệu thông thường. Tỷ lệ mắc tiền liệt tuyến ở độ tuổi dưới 50 là khoảng 30-40%, hơn 50 tuổi là khoảng 50% và ở tuổi 70 là 70%. Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính. Các dấu hiệu cảnh báo như: đái nhiều lần, đái vội, đái són. Các triệu chứng chèn ép cũng dễ gặp như đái khó, phải rặn, đái rớt nước tiểu sau cùng, đái không hết. Nặng hơn có thể gặp bí đái hoàn toàn hay không hoàn toàn, nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu. Nếu không phát  hiện sớm, ở giai đoạn muộn, bệnh có các biểu hiện của di căn ung thư là rối loạn tiểu tiện do u xâm lấn vùng cổ bàng quang và xâm lấn lỗ niệu quản; Di căn xương gây đau nhức xương. Nếu di căn cột sống có thể gây chèn ép tủy, gây liệt chi, rối loạn cơ tròn; Di căn hạch chậu, gây phù chân; Xuất tinh ra máu nếu di căn túi tinh.

Khả năng một người trở lại cuộc sống bình thường sau khi bị chấn thương sọ não là bao nhiêu?
TRẢ LỜI:
Không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi này. Điều này sẽ phụ thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Mặc dù không có gì đảm bảo, nhưng nhiều bệnh nhân đã đạt…

Không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi này. Điều này sẽ phụ thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Mặc dù không có gì đảm bảo, nhưng nhiều bệnh nhân đã đạt được những bước tiến phục hồi đáng kể. Có nhiều bệnh nhân tiếp tục cải thiện đôi khi nhiều năm sau khi bị chấn thương sọ não, và trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có thể trở về với những người thân gia đình và sống có mục đích, ý nghĩa.

Khi nào thì bắt đầu phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau chấn thương sọ não?
TRẢ LỜI:
Phục hồi chức năng là quá trình giúp một người đạt được chức năng tối đa của mình sau bệnh tật. Quá trình này bắt đầu ngay lập tức, ngay cả khi người bị chấn thương sọ não đang trong…

Phục hồi chức năng là quá trình giúp một người đạt được chức năng tối đa của mình sau bệnh tật. Quá trình này bắt đầu ngay lập tức, ngay cả khi người bị chấn thương sọ não đang trong trạng thái hôn mê. Có thể có các vấn đề liên quan đến vận động, trí nhớ, sự chú ý, suy nghĩ chậm chạp, khó nói và ngôn ngữ, các vấn đề về hành vi và thay đổi tính cách. Những vấn đề này, có thể tồn tại trong một thời gian dài, nên sẽ được hồi phục từ từ trong quá trình phục hồi chức năng.

Phải mất bao lâu để khỏi bệnh?
TRẢ LỜI:
Chấn thương sọ não có xu hướng chữa lành chậm. Trong trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể tồn tại trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Đối với Chấn thương sọ não mức độ trung bình hay nặng, một…

Chấn thương sọ não có xu hướng chữa lành chậm. Trong trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể tồn tại trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Đối với Chấn thương sọ não mức độ trung bình hay nặng, một số triệu chứng có thể hết trong vài tháng hoặc vài năm, trong khi những triệu chứng khác có thể tồn tại suốt đời.

Người bị sỏi đường mật trong gan thường có triệu chứng như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng lâm sàng điển hình của sỏi đường mật trong gan là: - Có tam chứng Charcot:​+ Đau dưới sườn phải​+ Sốt: sốt cao đột ngột, có thể kèm với đau dưới sườn phải​+ Vàng da: vàng da xuất…

Triệu chứng lâm sàng điển hình của sỏi đường mật trong gan là:
– Có tam chứng Charcot:

​+ Đau dưới sườn phải

​+ Sốt: sốt cao đột ngột, có thể kèm với đau dưới sườn phải

​+ Vàng da: vàng da xuất hiện sau đau dưới sườn phải, sốt và mất đi chậm hơn đau dưới sườn phải và sốt.
– Bệnh tái phát nhiều lần.
Triệu chứng lâm sàng không điển hình:
– Có đau quặn gan, không vàng da, không tắc mật
– Hoặc tắc mật nhưng không đau quặn gan.

Điều gì xảy ra nếu thoái hóa khớp gối kéo dài ạ?
TRẢ LỜI:
Thoái hóa khớp gối gây tổn thương chính ở phần sụn khớp (phần bảo vệ các đầu xương), tạo các vết nứt nhỏ ở sụn khớp, về sau các vết nứt đấy sẽ lan rộng. Khi phần sụn hư hại…

Thoái hóa khớp gối gây tổn thương chính ở phần sụn khớp (phần bảo vệ các đầu xương), tạo các vết nứt nhỏ ở sụn khớp, về sau các vết nứt đấy sẽ lan rộng. Khi phần sụn hư hại không đảm nhận được chức năng bảo vệ xương thì các tổn thương dưới sụn sẽ xuất hiện, xương sẽ phát triển bất thường. Nếu không điều trị kịp thời không chỉ hạn chế vận động của bệnh nhân mà có thể làm mất khả năng vận động của bệnh nhân.

Thoái hóa khớp gối có thể có những triệu chứng như thế nào, thưa BS?
TRẢ LỜI:
- Biểu hiện đầu tiên mà bệnh nhân dễ dàng nhận biết nhất là đau tại vị trí khớp thoái hóa, cơ đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi và đây cũng là dấu hiệu chính để khiến…

– Biểu hiện đầu tiên mà bệnh nhân dễ dàng nhận biết nhất là đau tại vị trí khớp thoái hóa, cơ đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi và đây cũng là dấu hiệu chính để khiến bệnh nhân đến gặp bác sĩ

– Cứng khớp buổi sáng kéo dài từ 15 đến 30 phút. 

– Hạn chế vận động, đi lại khó khăn, có thể khiến bệnh nhân không đi lại được

– Nghe thấy tiếng “lắc lắc”, “lục cục” tại khớp khi đi lại.

– Có thể xuất hiện sưng to ở các khớp thoái hóa.

Chăm sóc sau mổ Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối cần chú ý điều gi
TRẢ LỜI:
Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.Vận động nhẹ nhàng sau…

Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).
Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.

Vận động nhẹ nhàng sau 3 tháng.
Hoạt động thể thao sau 6 tháng có nẹp hỗ trợ.
Nếu có kèm theo tái tạo dây chằng chéo trước hoặc chéo sau thì phải sau 12 tháng mới được chơi thể thao đỉnh cao.

2. Chẩn đoán và điều trị Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối?
TRẢ LỜI:
Để chẩn đoán xác định:+ Cần thăm khám kỹ lâm sàng+ X-quang có quy ước+ Chụp MRIVới tổn thương không hoàn toàn, điều trị bảo tồn mang lại kết quả tốt: Nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng chun, dùng thuốc giảm…

Để chẩn đoán xác định:

+ Cần thăm khám kỹ lâm sàng

+ X-quang có quy ước

+ Chụp MRI

Với tổn thương không hoàn toàn, điều trị bảo tồn mang lại kết quả tốt: Nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng chun, dùng thuốc giảm đau, chống viêm nề. Với tổn thương hoàn toàn thì việc điều trị bảo tồn cũng nên đặt ra trước khi điều trị phẫu thuật, cần có nẹp trợ đỡ, vật lý trị liệu theo quy trình. Nếu điều trị bảo tổn không đạt kết quả thì cần 2-3 tháng tiếp theo để điều trị vật lý trị liệu trước khi phẫu thuật. Nếu trong trường hợp có kèm theo tổn thương nhiều dây chằng thì xem xét phẫu thuật sẽ được đặt ra.

1. Triệu chứng của Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối là gì?
TRẢ LỜI:
Đau nhiều ở mặt trong của diện khớp gối.Sưng nề, có biểu hiện viêm bề ở mặt nổi của khớp gối.Nếu tổn thương nặng, người bệnh cảm thấy gối không vững và đặc biệt khi đứng có xu hướng nghiêng…
  • Đau nhiều ở mặt trong của diện khớp gối.
  • Sưng nề, có biểu hiện viêm bề ở mặt nổi của khớp gối.
  • Nếu tổn thương nặng, người bệnh cảm thấy gối không vững và đặc biệt khi đứng có xu hướng nghiêng bàn chân ra ngoài.
Trẻ con có bị u não không bác sĩ?
TRẢ LỜI:
U não có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ tới người già. Chúng tôi đã điều trị cho cháu nhỏ mấy tháng tuổi bị u não hoặc bệnh nhân trên 90 tuổi bị u não. Tuổi trung…

U não có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ tới người già. Chúng tôi đã điều trị cho cháu nhỏ mấy tháng tuổi bị u não hoặc bệnh nhân trên 90 tuổi bị u não. Tuổi trung bình được chẩn đoán u não ở người lớn là 54 tuổi.

 

Ô nhiễm không khí có gây u não không ạ?
TRẢ LỜI:
Ô nhiễm không khí do các chất độc như khói dầu diesel, bụi diesel hoặc ô nhiễm các chất hóa học khác có thể làm tăng tỷ lệ ung thư. Bụi diesel theo không khí vào phổi, sau đó xâm…

Ô nhiễm không khí do các chất độc như khói dầu diesel, bụi diesel hoặc ô nhiễm các chất hóa học khác có thể làm tăng tỷ lệ ung thư. Bụi diesel theo không khí vào phổi, sau đó xâm nhập máu và gây tổn thương tế bào và có thể là nguyên nhân gây u não. Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa u não với ô nhiễm không khí.

U não có liên quan đến điện thoại di động không ạ?
TRẢ LỜI:
Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa u não với sóng điện thoại di động. Tổ chức Y tế thế giới cảnh báo: không nên cho trẻ nhỏ sử dụng điện thoại di động hoặc nên sử dụng…

Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa u não với sóng điện thoại di động. Tổ chức Y tế thế giới cảnh báo: không nên cho trẻ nhỏ sử dụng điện thoại di động hoặc nên sử dụng tai nghe, tránh cho trẻ em để điện thoại di động sát đầu, nên sử dụng tai nghe cho trẻ em khi nghe điện thoại di động. Một số tác giả cho rằng, không nên cho trẻ dưới 12 tuổi sử dụng điện thoại di động. Điện thoại di động hoặc điện thoại không dây khác có thể làm tổn thương các tế bào, làm cho chúng phát triển hỗ loạn và gây u não. Sóng điện thoại di động hoặc điện thoại không dây không gây ung thư não nhưng có thể gây khối u lành tính như u dây thần kinh.

Những cách bảo vệ giấc ngủ là gì?
TRẢ LỜI:
Tập thể dục 3-4 lần mỗi tuần (không tập sát giờ đi ngủ).Hạn chế dùng rượu, cà phê và nicotine.Tạo môi trường ngủ phù hợp; giường ngủ tối, tránh nhiệt độ quá cao và tiếng ồn lớn, đặt đồng hồ…

Tập thể dục 3-4 lần mỗi tuần (không tập sát giờ đi ngủ).

Hạn chế dùng rượu, cà phê và nicotine.

Tạo môi trường ngủ phù hợp; giường ngủ tối, tránh nhiệt độ quá cao và tiếng ồn lớn, đặt đồng hồ trong phòng ngủ tránh khỏi tầm nhìn.

Tránh uống nhiều đồ uống vào buổi tối để tránh đi vệ sinh vào ban đêm.

Ăn một bữa nhẹ trước khi đi ngủ, không ăn nhiều.

Sử dụng các kỹ thuật thư giãn và kiểm soát lo âu trước giờ ngủ.

Cách để vào giấc ngủ nhẹ nhàng

Duy trì chu kỳ ngủ đều đặn (thiết lập thời gian ngủ và thức dậy đều đặn; kể cả cuối tuần).

Rời khỏi giường khi không thể vào giấc trong hơn 15-30 phút và thực hiện một hoạt động không gây kích thích (ví dụ đọc, nghe nhạc nhẹ) cho đến khi buồn ngủ.

Chỉ ngủ nhiều để mang lại cảm giác khoan khoái trong trường hợp thật cần thiết.

Chỉ đi ngủ khi buồn ngủ, chỉ sử dụng giường ngủ để ngủ; không đọc sách hay xem tivi trên giường.

Kiểm soát chu trình ngủ: giảm tổng thời gian ngủ theo cảm nhận xuống (nhưng không ít hơn 5-6 giờ), tránh chợp mắt ban ngày hoặc buổi tối

Không mang sự lo lắng lên giường, thực hành các bài tập thở hoặc thiền định để cải thiện sự thư giãn.

Các biện pháp điều trị mất ngủ là gì?
TRẢ LỜI:
Các biện pháp chung điều trị mất ngủ bao gồm: điều trị các bệnh đi kèm và bệnh lý tâm thần kèm theo, điều chỉnh các thuốc hoặc chất gây cản trở giấc ngủ, và tối ưu hóa môi trường…

Các biện pháp chung điều trị mất ngủ bao gồm: điều trị các bệnh đi kèm và bệnh lý tâm thần kèm theo, điều chỉnh các thuốc hoặc chất gây cản trở giấc ngủ, và tối ưu hóa môi trường ngủ. Điều trị đặc hiệu bao gồm hai biện pháp chính. Liệu pháp không dùng thuốc, chủ yếu là liệu pháp nhận thức hành vi, đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu phân tích gộp và các khuyến cáo thực hành. Liệu pháp dùng thuốc được sử dụng rộng rãi tuy nhiên chưa có khuyến cáo dựa trên bằng chứng lâm sàng được công bố. Theo Hiệp hội Y học Tâm thần Anh, liệu pháp nhận thức hành vi (LPNTHV) là lựa chọn điều trị đầu tiên: gồm kiểm soát chu trình ngủ và kiểm soát các yếu tố kích thích, vệ sinh giấc ngủ, liệu pháp nhận thức, các phương pháp thư giãn. Trong trường hợp thất bại với LPNTHV, cơ sở điều trị không có hoặc bệnh nhân không tham gia được LPNTHV, bác sĩ sẽ kê các loại thuốc điều trị mất ngủ.

Rối loạn giấc ngủ gồm những loại nào?
TRẢ LỜI:
Rối loạn giấc ngủ gồm bảy loại chính: mất ngủ, rối loạn nhịp thở liên quan đến giấc ngủ, buồn ngủ ngày do nguyên nhân trung ương, rối loạn nhịp thức ngủ sinh học, bệnh mất ngủ giả, rối loạn…

Rối loạn giấc ngủ gồm bảy loại chính: mất ngủ, rối loạn nhịp thở liên quan đến giấc ngủ, buồn ngủ ngày do nguyên nhân trung ương, rối loạn nhịp thức ngủ sinh học, bệnh mất ngủ giả, rối loạn vận động liên quan đến giấc ngủ, các rối loạn giấc ngủ khác.

Lợi ích của việc cắt bao quy đầu là gì ạ?
TRẢ LỜI:
- Giúp nam giới tránh được tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, tiểu đau, tiểu rát và tiểu nóng, bạch huyết, phù nề dương vật.- Tránh được bệnh viêm đường tiết niệu, viêm bao quy đầu.- Những nam giới làm…

– Giúp nam giới tránh được tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, tiểu đau, tiểu rát và tiểu nóng, bạch huyết, phù nề dương vật.

– Tránh được bệnh viêm đường tiết niệu, viêm bao quy đầu.

– Những nam giới làm thủ thuật này sau tuổi 35 giảm được 45% khả năng bị bệnh ung thư tuyến tiền liệt. 

– Theo nghiên cứu có từ 80 – 90% nam giới bị ung thư dương vật do chít hẹp bao quy đầu. Vì vậy, cắt bao quy đầu sẽ giúp bạn tránh được ung thư dương vật. 

– Nam giới đã cắt bao quy đầu sẽ ít nhiễm virus HPV (loại virus gây bệnh sùi mào gà) hơn so với những người không cắt. 

– Nhiều nam giới bị dài, hẹp bao quy đầu cho biết, họ thường xuyên phải đối mặt với hiện tượng xuất tinh sớm hoặc rối loạn cương dương. Tuy nhiên, sau khi cắt bao quy đầu, hiện tượng trên đã được chấm dứt, đời sống tình dục trở nên viên mãn hơn. 

– Theo Tổ chức Y tế Thế giới và UNAIDS, cắt bao quy đầu được xem là một phương pháp phát triển sức khỏe công cộng, có khả năng phòng ngừa HIV và SIDA.

 

Cần làm gì sau phẫu thuật cắt bao quy đầu ạ?
TRẢ LỜI:
-Sau phẫu thuật, cần nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, hạn chế đứng dậy hay ngồi quá lâu. -Hạn chế dùng chất kích thích.-Giữ vệ sinh dương vật: +Nên mặc quần lót rộng và thoáng mát tránh làm tổn thương dương…

-Sau phẫu thuật, cần nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, hạn chế đứng dậy hay ngồi quá lâu.
-Hạn chế dùng chất kích thích.

-Giữ vệ sinh dương vật: 

+Nên mặc quần lót rộng và thoáng mát tránh làm tổn thương dương vật. 

+Không làm ướt băng khi đi tiểu tránh bị nhiếm trùng vết mổ. 

+Thay băng vết mổ ngày 1 lần trong 3-4 ngày đầu sau mổ. Nếu vết mổ khô, không còn chảy máu thì chỉ cần dùng nước ấm pha chút muối loãng để vệ sinh và không cần cuốn băng nữa. 

+Kiêng quan hệ tình dục ít nhất là 4 tuần để đảm bảo không bong vết mổ.

+Ăn uống hợp lí, phù hợp theo nhu cầu

Cắt bao quy đầu có đau không, thưa BS?
TRẢ LỜI:
- Cắt BQĐ không đau do người bệnh được gây tê tại chỗ trước khi tiến hành tiểu phẫu. Khi hết thuốc tê, người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau do đó có thể sử dụng thuốc giảm đau…

– Cắt BQĐ không đau do người bệnh được gây tê tại chỗ trước khi tiến hành tiểu phẫu. Khi hết thuốc tê, người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau do đó có thể sử dụng thuốc giảm đau cho đến khi các triệu chứng đau giảm dần.
– Thời gian tiến hành tiểu phẫu thuật chỉ khoảng 30 phút. 

– Cắt BQĐ là một tiểu phẫu do đó chảy máu ít, vết thương mau lành, người bệnh có thể ra viện sau 4 – 6 giờ nằm theo dõi tại bệnh viện.

Những ảnh hưởng lâu dài của bệnh nhân chấn thương sọ não là gì?
TRẢ LỜI:
Ảnh hưởng của chấn thương sọ não rất đa dạng và sẽ ảnh hưởng đến hầu như tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống của một bệnh nhân. Bệnh nhân tình trạng càng nặng thì các ảnh hưởng càng…

Ảnh hưởng của chấn thương sọ não rất đa dạng và sẽ ảnh hưởng đến hầu như tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống của một bệnh nhân. Bệnh nhân tình trạng càng nặng thì các ảnh hưởng càng rộng và lâu dài đến bệnh nhân. Các ảnh hưởng lâu dài của chấn thương não có thể bao gồm:

– Đau đầu kéo dài

– Mệt mỏi và rối loạn giấc ngủ

– Buồn nôn

– Khó nói và nghe

– Giảm tốc độ suy nghĩ

– Giảm tập trung, chú ý

– Rối loạn trí nhớ

– Rối loạn thăng bằng

– Hay cáu gắt

– Tăng cảm giác lo âu, phiền muộn

– Suy giảm tình dục, rối loạn nội tiết

– Cảm xúc thay đổi thất thường

Bệnh nhân chấn thương sọ não được điều trị ra sao?
TRẢ LỜI:
Các phương pháp điều trị chấn thương sọ não phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Chấn thương sọ não nhẹ có thể chỉ cần nghỉ ngơi cho đến khi bệnh nhân phục hồi. Quá trình nghỉ ngơi này cần…

Các phương pháp điều trị chấn thương sọ não phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng. Chấn thương sọ não nhẹ có thể chỉ cần nghỉ ngơi cho đến khi bệnh nhân phục hồi. Quá trình nghỉ ngơi này cần được đảm bảo về mặt tinh thần cũng như thể chất bằng cách tránh các hoạt động đòi hỏi sự suy nghĩ và tập trung. Bệnh nhân cần tạm dừng xem TV, chơi trò chơi điện tử, đọc sách và sử dụng máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Trong một số trường hợp, cần phải rút ngắn ngày học hoặc ngày làm việc hoặc nghỉ hoàn toàn.

Đối với những chấn thương sọ não nghiêm trọng hơn, điều trị có thể bao gồm nhiều biện pháp kết hợp (điều trị nội khoa bằng thuốc, hồi sức tích cực, phục hồi chức năng), bệnh nhân có khả năng phải phẫu thuật để loại bỏ khối máu tụ, cầm máu, gỉảm áp lực lên não hoặc mổ rạn, vỡ xương sọ. Lưu ý rằng không phải tất cả các trường hợp chấn thương sọ não nặng đều phải mổ. Các phương pháp điều trị đều cần phải có sự tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân chấn thương sọ não như thế nào?
TRẢ LỜI:
- Hôn mê, lú lẫn hoặc mất định hướng, mất ý thức, quên sau chấn thương, các thay đổi về thần kinh khác như: Các dấu hiệu thần kinh khu trú, co giật và/hoặc tổn thương nội sọ.- Giãn/mất phản…

– Hôn mê, lú lẫn hoặc mất định hướng, mất ý thức, quên sau chấn thương, các thay đổi về thần kinh khác như: Các dấu hiệu thần kinh khu trú, co giật và/hoặc tổn thương nội sọ.

– Giãn/mất phản xạ ánh sáng 1 hoặc 2 bên đồng tử.

– Liệt nửa người hoặc yếu tay/chân tăng dần.

– Nhức đầu, buồn nôn/nôn mửa, ù tai, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng.

– Trong một số trường hợp nghiêm trọng, chấn thương sọ não cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống điện của não, gây co giật, động kinh.

– Khó chịu, trầm cảm, lo lắng, dễ kích thích, suy giảm nhận thức.

– Rối loạn về chú ý, tìm từ và trí nhớ.

– Buồn ngủ, ngủ quá nhiều, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.

– Rối loạn về nội tiết.

Chấn thương sọ não có hay gặp không?
TRẢ LỜI:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chấn thương sọ não là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong và thương tật cho người đi xe máy tại Việt Nam. Hiện không có số liệu dịch tễ tại cộng đồng…

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chấn thương sọ não là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong và thương tật cho người đi xe máy tại Việt Nam. Hiện không có số liệu dịch tễ tại cộng đồng cũng như cơ sở dữ liệu tại bệnh viện về chấn thương sọ não ở người đi xe máy trên toàn quốc. Tuy nhiên, những hậu quả do chấn thương sọ não gây ra tại Việt Nam là rất lớn, liên quan đến số người đội mũ bảo hiểm còn hạn chế cũng như do xe máy là phương tiện giao thông chính. Trong năm 2020, riêng tử vong liên quan đến chấn thương sọ não do tai nạn giao thông tại Việt Nam đã lên đến 6700 ca.

Những nguyên nhân dẫn đến chấn thương sọ não?
TRẢ LỜI:
Các nguyên nhân thường gặp nhất của chấn thương sọ não là tai nạn giao thông (chiếm khoảng 70%), tai nạn đi bộ với các phương tiện khác, chấn thương do bị thương, do bị đâm và bị ngã do…

Các nguyên nhân thường gặp nhất của chấn thương sọ não là tai nạn giao thông (chiếm khoảng 70%), tai nạn đi bộ với các phương tiện khác, chấn thương do bị thương, do bị đâm và bị ngã do tai nạn trong sinh hoạt/thể thao…

Chấn thương sọ não là gì?
TRẢ LỜI:
Bộ não là thành phần quan trọng nhất trong hệ thần kinh trung ương của con người. Chấn thương sọ não xảy ra khi có va đập vào vùng đầu gây ra các tổn thương đến da đầu, xương sọ…

Bộ não là thành phần quan trọng nhất trong hệ thần kinh trung ương của con người. Chấn thương sọ não xảy ra khi có va đập vào vùng đầu gây ra các tổn thương đến da đầu, xương sọ và/hoặc bộ não. Các tổn thương này sẽ dẫn đến các thay đổi về thực thể và sinh lý, chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Ung thư hậu môn có hay gặp không ạ?
TRẢ LỜI:
Hầu hết các trường hợp đau hậu môn thường không liên qua đến ung thư, những khối u có thể gây chảy máu, xuất hiện khối bất thường, thay đổi thói quen đại tiện và đau ngày càng tăng theo…

Hầu hết các trường hợp đau hậu môn thường không liên qua đến ung thư, những khối u có thể gây chảy máu, xuất hiện khối bất thường, thay đổi thói quen đại tiện và đau ngày càng tăng theo giời gian. Nếu bạn bị chảy máu và đau ở hậu môn mà không hết, hoặc nặng dần lên, bạn nên đến gặp ngay bác sỹ chuyên khoa hậu môn trực tràng. Khi gặp bác sỹ, bạn sẽ được khám hậu môn với ống soi nhỏ để tìm kiếm những bất thường ở vùng hậu môn và làm sinh thiết khối bất thường. Nếu đau trở nên tồi tệ khi thăm khám ở phòng khám, bác sỹ của bạn sẽ yêu cầu gây mê đề thăm khám được dễ dàng và chính xác hơn. Điều trị ung thư hậu môn hoặc các khối u khác vùng hậu môn là sự phối hợp các phương pháp, hóa trị, xạ trị và phẫu thuật.

Các bác sĩ khuyến cáo, khi có các biểu hiện: Đau tái phát hoặc không hết; Chảy máu hậu môn liên tục; Cảm thấy có khối bất thường ở hậu môn… người bệnh cần đến gặp các chuyên gia trong điều trị các bệnh về đại trực tràng và hậu môn để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Điều trị ung thư tuyến tiền liệt có những phương pháp nào ạ?
TRẢ LỜI:
Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch.Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân: - Ung thư giai đoạn khu trú - Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.- Không…

Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch.

Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:

 

– Ung thư giai đoạn khu trú 

– Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.

– Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tai biến mạch máu não… 

– Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2-4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).

– Điểm Gleason ≤ 8.

– PSA < 20 ng/ml.

Điều trị tạm thời: Cắt u nội soi qua đường niệu đạo hoặc dẫn lưu bàng quang, kèm cắt tinh hoàn khi không còn chỉ định điều trị tối ưu.

Điều trị phối hợp:

– Điều trị nội tiết: Dùng những thuốc chống lại sự hoạt động của androgen và sự tăng sinh của tuyến tiền liệt, bao gồm: nội tiết tố và những chất không phải nội tiết tố. Phương pháp này áp dụng chủ yếu với ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn khi đã có tái phát và di căn xa không còn khả năng điều trị tiệt căn. 

– Xạ trị: Xạ trị ngoài vào vùng chậu hoặc xạ trị khu trú vào tuyến tiền liệt.

 

Tôi bị nứt kẽ hậu môn, cần điều trị bệnh như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Mục tiêu của việc điều trị không phẫu thuật làm cho phân mềm, khuôn. Điều trị bao gồm chế độ ăn nhiều xơ và sử dụng thêm thuốc bổ sung xơ (25-35 gram xơ/ngày); sử dụng thuốc nhuận tràng; ngâm…

Mục tiêu của việc điều trị không phẫu thuật làm cho phân mềm, khuôn. Điều trị bao gồm chế độ ăn nhiều xơ và sử dụng thêm thuốc bổ sung xơ (25-35 gram xơ/ngày); sử dụng thuốc nhuận tràng; ngâm nước ấm từ 10 đến 20 phút, vài lần trong ngày và sử dụng một số thuốc giúp liền vết nứt. Mặc dù hầu hết vết nứt đều có thể liền mà không cần phẫu thuật, những vết nứt mãn tính thì không thể điều trị nội khoa và phẫu thuật là lựa chọn tốt nhất. Mục đích của điều trị ngoại khoa là giúp cho cơ thắt thả lỏng dễ dàng hơn nhờ đó giảm đau và co thắt, giúp vết nứt liền tốt.

Các phương pháp chẩn đoán xoắn túi mật?
TRẢ LỜI:
Chẩn đoán lâm sàng thường nhầm với viêm túi mật do sỏi hoặc một số bệnh lý khác do triệu chứng không điển hình: đau bụng, buồn nôn và nôn, có thể sốt nhẹ.Chẩn đoán hình ảnh chẩn đoán chủ…

Chẩn đoán lâm sàng thường nhầm với viêm túi mật do sỏi hoặc một số bệnh lý khác do triệu chứng không điển hình: đau bụng, buồn nôn và nôn, có thể sốt nhẹ.

Chẩn đoán hình ảnh chẩn đoán chủ yếu là bằng siêu âm với hình ảnh không đặc hiệu: thường sẽ thấy túi mật to hơn bình thường, thành túi mật được bao quanh bởi dịch tự do.

Xoắn túi mật là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Xoắn túi mật là tình trạng túi mật quấn quanh trục ống cổ túi mật và làm mạch túi mật bị xoắn theo, tương tự như xoắn tinh hoàn làm cho túi mật mất mạch, tím đen và gây đau…

Xoắn túi mật là tình trạng túi mật quấn quanh trục ống cổ túi mật và làm mạch túi mật bị xoắn theo, tương tự như xoắn tinh hoàn làm cho túi mật mất mạch, tím đen và gây đau dữ dội.

Nguyên nhân của Xoắn túi mật là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân bệnh học của xoắn túi mật là do túi mật bị mất mạc treo túi mật, túi mật không còn bám vào giường túi mật và di động dễ dàng. Theo một vài nhịp co bóp túi mật…

Nguyên nhân bệnh học của xoắn túi mật là do túi mật bị mất mạc treo túi mật, túi mật không còn bám vào giường túi mật và di động dễ dàng. Theo một vài nhịp co bóp túi mật tự cuốn quanh cổ của nó. Một số tác giả trên thế giới lý giải nguyên nhân không có mạc treo túi mật là do một số yếu tố thuận lợi như: không có khả năng tổng hợp chất béo và teo gan.

Thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng đến khả năng tình dục hay không?
TRẢ LỜI:
Nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến hoạt động tình dục, vẫn có sự cương cứng, đạt cực khoái và xuất tinh. Tuy nhiên, ngay sau khi phẫu thuật, bạn không nên quan hệ luôn mà cần phải nghỉ ngơi…

Nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến hoạt động tình dục, vẫn có sự cương cứng, đạt cực khoái và xuất tinh. Tuy nhiên, ngay sau khi phẫu thuật, bạn không nên quan hệ luôn mà cần phải nghỉ ngơi và hồi phục.

 

Khi làm thủ thuật thắt ống dẫn tinh có làm cho đàn ông trở nên bị nữ tính không ạ?
TRẢ LỜI:
Thắt ống dẫn tinh không làm cho đàn ông trở nên nữ tính. Thắt ống dẫn tinh chỉ là một phương pháp nhằm ngăn chặn sự di chuyển của tinh trùng khiến cho tinh trùng không có trong tinh dịch…

Thắt ống dẫn tinh không làm cho đàn ông trở nên nữ tính. Thắt ống dẫn tinh chỉ là một phương pháp nhằm ngăn chặn sự di chuyển của tinh trùng khiến cho tinh trùng không có trong tinh dịch khi nam giới xuất tinh. Tinh trùng sẽ tồn tại ở mào tinh, ống sinh tinh. Sau một thời gian, tinh trùng sẽ tự “chết”. Vì thế, đây là phương pháp ngừa thai cho hiệu quả lên đến 99 %.

Thắt ống dẫn tinh có bị vô sinh không ạ?
TRẢ LỜI:
Câu trả lời là không.Sau khi thắt ống dẫn tinh, bạn vẫn cần dùng biện pháp tránh thai khi quan hệ. Sau 3 tháng, bệnh nhân đi khám để xét nghiệm tinh trùng và chỉ khi được quan hệ mà…

Câu trả lời là không.

Sau khi thắt ống dẫn tinh, bạn vẫn cần dùng biện pháp tránh thai khi quan hệ. Sau 3 tháng, bệnh nhân đi khám để xét nghiệm tinh trùng và chỉ khi được quan hệ mà không dùng các biện pháp tránh thai khác khi có kết luận từ bác sĩ.

Biến chứng của bệnh lóc động mạch chủ là gì?
TRẢ LỜI:
Các biến chứng nguy hiểm nhất của lóc động mạch chủ là vỡ vào khoang màng tim, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp, suy đa tạng. Biểu hiện của các bệnh nhân khi có các biến chứng này là…

Các biến chứng nguy hiểm nhất của lóc động mạch chủ là vỡ vào khoang màng tim, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp, suy đa tạng. Biểu hiện của các bệnh nhân khi có các biến chứng này là khó thở dữ dội, lơ mơ, mất ý thức, nhịp tim và huyết áp không đo được và cuối cùng là tử vong nhanh chóng.

Chuyên gia cho tôi hỏi triệu chứng của bệnh lóc động mạch chủ là gì?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng khởi phát thường là đau ngực dữ dội, lan ra sau lưng hoặc lên cổ.Một số ít biểu hiện đau bụng. Ngoài ra có những bệnh nhân biểu hiện như bị đột quỵ do tai biến mạch não…

Triệu chứng khởi phát thường là đau ngực dữ dội, lan ra sau lưng hoặc lên cổ.

Một số ít biểu hiện đau bụng. Ngoài ra có những bệnh nhân biểu hiện như bị đột quỵ do tai biến mạch não hoặc nhồi máu cơ tim.

Nguyên nhân – yếu tố nguy cơ của bệnh lóc động mạch chủ là gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.

Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.

Người bệnh sau ghép thận sẽ phục hồi chức năng như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Người bệnh có thể được cho ngồi dạy ngay ngày đầu sau mổ; từ ngày thứ 2 hướng dẫn người bệnh tập hít thở với bộ dụng cụ hỗ trợ hô hấp, hỗ trợ cho người bệnh đứng dậy, kiểm…

Người bệnh có thể được cho ngồi dạy ngay ngày đầu sau mổ; từ ngày thứ 2 hướng dẫn người bệnh tập hít thở với bộ dụng cụ hỗ trợ hô hấp, hỗ trợ cho người bệnh đứng dậy, kiểm tra cân nặng. Từ ngày thứ 4 người bệnh có thể đi lại nhẹ nhàng quanh phòng bệnh.

 

Trước khi ghép thận cần chuẩn bị gì ạ?
TRẢ LỜI:
Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ được đặt Catherter tĩnh mạch trung tâm tại phòng mổ; đặt sonde tiểu; đặt 02 dẫn lưu áp lực hút âm (dẫn lưu ra dịch ngoài). Vết mổ thường dài khoảng 16cm; người bệnh…

Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ được đặt Catherter tĩnh mạch trung tâm tại phòng mổ; đặt sonde tiểu; đặt 02 dẫn lưu áp lực hút âm (dẫn lưu ra dịch ngoài). Vết mổ thường dài khoảng 16cm; người bệnh mổ ghép thận thường đau ít nên các bác sĩ chỉ kê các thuốc giảm đau thông thường như: Perfalgan, Morphin (hiếm khi dùng).

– Chế độ ăn

+ Bữa sáng: có thể ăn bình thường

+ Bữa trưa: ăn thức ăn dễ tiêu, hạn chế chất xơ (cháo, súp, sữa)

+ Bữa tối: ăn từ 17 giờ (cháo, súp, sữa)

+ Tuyệt đối nhịn ăn, nhịn uống hoàn toàn từ sau 21 giờ

+ Báo lại cho nhân viên nếu thấy đói không chịu được để truyền dịch.

– Chế độ vệ sinh

+ Cắt ngắn móng tay, chân (tẩy sơn móng nếu có)

+ Tháo răng giả, tháo đồ trang sức (nếu có)

 + Làm sạch bộ phận sinh dục

– Chuẩn bị đại tràng 

+ Lần 1: 18 giờ bệnh nhân được phát 01 gói Fortrans pha với 1 lít nước uống trong 1 giờ (từ 18 giờ đến 19 giờ).

+ Lần 2: 5 giờ người bệnh được thụt 01 tuýp Usefma nhịn 5-7 phút mới đi ngoài.

Chú ý: Khi đi ngoài người bệnh theo dõi phân nếu không đi ngoài được hoặc đi ngoài phân có máu hoặc có bất kì dấu hiệu nào báo cho nhân viên.

– Hướng dẫn tắm gội trước mổ:

+ Lần 1: Tắm gội sau khi tháo thụt (trước khi đi ngủ tối ngày trước mổ)

+ Lần 2: Sau khi tháo thụt lần 2 xong (6 giờ 30).

Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ được bác sĩ gây mê khám trước mổ; phẫu thuật viên sẽ giải thích phương pháp, diễn biến cuộc mổ cho người bệnh và người nhà. Vào ngày phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được thay quần áo vô trùng, đội mũ, đeo khẩu trang, đánh dấu vết mổ, băng lại sau đó được chuyển lên phòng mổ.

Chỉ định điều trị thay thế thận khi nào thưa BS?
TRẢ LỜI:
Trừ phi người bệnh từ chối, mọi người bệnh bệnh thận mạn giai đoạn cuối, với lâm sàng của hội chứng urê huyết cao (thường xảy ra khi độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, hoặc sớm hơn ở người…

Trừ phi người bệnh từ chối, mọi người bệnh bệnh thận mạn giai đoạn cuối, với lâm sàng của hội chứng urê huyết cao (thường xảy ra khi độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, hoặc sớm hơn ở người bệnh đái tháo đường) đều có chỉ định điều trị thay thế thận.

Các chỉ định điều trị thay thế thận:

– Tăng kali máu không đáp ứng với điều trị nội khoa

– Toan chuyển hóa nặng (khi việc dùng HCO3 có thể sẽ gây quá tải tuần hoàn). 

– Quá tải tuần hoàn, phù phổi cấp không đáp ứng với điều trị lợi tiểu.

– Suy dinh dưỡng tiến triển không đáp ứng với can thiệp khẩu phần.

– Mức lọc cầu thận từ 5-10ml/ph/1,73 m2 (hoặc BUN > 100mg/dL, créatinine huyết thanh > 10mg/dL)

 

Làm cách nào để điều trị ung thư tuỵ?
TRẢ LỜI:
Tùy vị trí và giai đoạn bệnh có các phương pháp điều trị tương ứng. Đối với u vùng đầu tụy, phẫu thuật cắt khối tá tụy là phương pháp duy nhất có tính triệt căn, giúp kéo dài thời…

Tùy vị trí và giai đoạn bệnh có các phương pháp điều trị tương ứng. Đối với u vùng đầu tụy, phẫu thuật cắt khối tá tụy là phương pháp duy nhất có tính triệt căn, giúp kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Một số phương pháp phẫu thuật khác như cắt khối tá tụy, nối tắt, mổ thăm dò, sinh thiết, điều trị hóa chất, hóa trị bổ trợ.

 

Trường hợp chống chỉ định cắt khối tá tụy, các phương pháp phẫu thuật tạm thời bao gồm nối tắt, mở thông hỗng tràng, dẫn lưu mật… chỉ nhằm mục đích điều trị triệu chứng và hỗ trợ dinh dưỡng cho bệnh nhân. Điều trị phẫu thuật can thiệp cần kết hợp với chăm sóc giảm nhẹ, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong ung thư tụy, chăm sóc giảm nhẹ bao gồm điều trị đau, điều trị tâm lý, xử trí tình trạng nặng khác.

 

Triệu chứng của bệnh ung thư tuỵ là gì?
TRẢ LỜI:
Ở giai đoạn sớm, ung thư tụy không có triệu chứng đặc hiệu, các biểu hiện lâm sàng mơ hồ, bệnh thường được phát hiện tình cờ. Khi muộn, bệnh nhân bị đau thường ở vùng thượng vị hay hạ…

Ở giai đoạn sớm, ung thư tụy không có triệu chứng đặc hiệu, các biểu hiện lâm sàng mơ hồ, bệnh thường được phát hiện tình cờ. Khi muộn, bệnh nhân bị đau thường ở vùng thượng vị hay hạ sườn phải, chiếm 80-90% trong số các dạng ung thư tụy, nhất là ung thư ở thân và đuôi tụy. Bệnh nhân còn đau ở bụng dưới trong thời gian dài trước khi biểu hiện các triệu chứng khác. Bệnh nhân ung thư tụy cũng bị vàng da, là hậu quả khi khối u xâm lấn đường mật, kèm theo ngứa. Tình trạng vàng da xảy ra ở 80-90% bệnh nhân u đầu tụy, 6% bệnh nhân u ở thân và đuôi tụy. Vàng da tắc mật tiến triển từ từ, ngày càng tăng dần, vàng càng đậm.

 Ngoài ra bệnh nhân còn bị sốt. Nhiệt độ tăng kèm rét run như triệu chứng của áp xe đường mật gặp ở 10% bệnh nhân ung thư đầu tuỵ. Các triệu chứng khác gồm sút cân, đầy hơi, nôn, chướng bụng, thiếu máu, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi.

Nguyên nhân gây bệnh ung thư tuỵ là gì?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân gây ung thư tụy chưa được làm rõ. Một số yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc lá, béo phì, di truyền, đái tháo đường, chế độ ăn, lối sống ít vận động.

Nguyên nhân gây ung thư tụy chưa được làm rõ. Một số yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc lá, béo phì, di truyền, đái tháo đường, chế độ ăn, lối sống ít vận động.

Sau đột quỵ, người nhà tôi bị rối loạn ngôn ngữ, mong BS tư vấn giúp?
TRẢ LỜI:
Sau đột quỵ, người bệnh có thể gặp các rối loạn về ngôn ngữ do tổn thương tại vùng não chi phối cho chức năng ngôn ngữ với biểu hiện khá đa dạng như: nói ngọng, nói lắp, âm điệu…

Sau đột quỵ, người bệnh có thể gặp các rối loạn về ngôn ngữ do tổn thương tại vùng não chi phối cho chức năng ngôn ngữ với biểu hiện khá đa dạng như: nói ngọng, nói lắp, âm điệu bị biến đổi,…và gặp khó khăn khi diễn đạt, thậm chí là không nói được.

Để giúp người bệnh có thể giao tiếp được trở lại bình thường, hãy giúp người bị đột quỵ học lại kỹ năng giao tiếp, bởi đây cũng là cách giúp họ không còn cảm thấy buồn chán vì không được giao lưu với người xung quanh. Bạn hãy nói những chuyện vui, lời động viên, khích lệ để thôi thúc tinh thần. Sự vui vẻ giúp người bệnh không còn cảm thấy bị cô lập và sẽ nhanh lấy lại sức khỏe.

Làm thế nào để kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh thận mạn tính ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh thận mạn tính tiến triển thường từ từ kín đáo, không có hoặc có ít triệu chứng, do vậy người bệnh thường ít để ý nên dễ bị bỏ qua, và thường được phát hiện khi bệnh ở giai…

Bệnh thận mạn tính tiến triển thường từ từ kín đáo, không có hoặc có ít triệu chứng, do vậy người bệnh thường ít để ý nên dễ bị bỏ qua, và thường được phát hiện khi bệnh ở giai đoạn muộn và nặng hoặc có biến chứng. Khi đó cơ hội để điều trị rất hạn chế và thường người bệnh cần phải điều trị thay thế thận.

Để điều trị bệnh thận mạn phức tạp, người bệnh cần hạn chế sự tiến triển của bệnh bằng cách:

– Theo dõi và kiểm soát huyết áp, nghỉ ngơi, ăn nhạt và kiểm soát chế độ ăn theo khuyến cáo của bác sỹ.

– Kiểm soát tốt đường máu và các rối loạn kèm theo nếu có tiểu đường

– Chế độ sinh hoạt lành mạnh, tránh hút thuốc lá, chế độ ăn uống vận động hợp lý.

– Khám và xét nghiệm định kỳ để phát hiện bệnh lý từ giai đoạn sớm và có chế độ điều trị thuốc, sinh hoạt phù hợp.

Việc dùng thuốc cần theo chỉ định của bác sỹ, tránh tự ý dùng các thuốc kháng sinh, chống viêm giảm đau, các thuốc thảo dược có thể làm xuất hiện hoặc làm nặng thêm bệnh thận mạn.

 

Ung thư hậu môn có phải là nguyên nhân thường gặp gây đau hậu môn không thưa BS?
TRẢ LỜI:
Hầu hết các trường hợp đau hậu môn thường không liên qua đến ung thư, những khối u có thể gây chảy máu, xuất hiện khối bất thường, thay đổi thói quen đại tiện và đau ngày càng tăng theo…

Hầu hết các trường hợp đau hậu môn thường không liên qua đến ung thư, những khối u có thể gây chảy máu, xuất hiện khối bất thường, thay đổi thói quen đại tiện và đau ngày càng tăng theo giời gian. Nếu bạn bị chảy máu và đau ở hậu môn mà không hết, hoặc nặng dần lên, bạn nên đến gặp ngay bác sỹ chuyên khoa hậu môn trực tràng. Khi gặp bác sỹ, bạn sẽ được khám hậu môn với ống soi nhỏ để tìm kiếm những bất thường ở vùng hậu môn và làm sinh thiết khối bất thường. Nếu đau trở nên tồi tệ khi thăm khám ở phòng khám, bác sỹ của bạn sẽ yêu cầu gây mê đề thăm khám được dễ dàng và chính xác hơn. Điều trị ung thư hậu môn hoặc các khối u khác vùng hậu môn là sự phối hợp các phương pháp, hóa trị, xạ trị và phẫu thuật.

Người bị tổn thương dây chằng bên trong khớp gối cần được chăm sóc sau phẫu thuật như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.Vận động nhẹ nhàng sau…
  • Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).
  • Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.
  • Vận động nhẹ nhàng sau 3 tháng.
  • Hoạt động thể thao sau 6 tháng có nẹp hỗ trợ.
  • Nếu có kèm theo tái tạo dây chằng chéo trước hoặc chéo sau thì phải sau 12 tháng mới được chơi thể thao đỉnh cao.
Chẩn đoán và điều trị bệnh lý Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
– Để chẩn đoán xác định + Cần thăm khám kỹ lâm sàng + X-quang có quy ước + Chụp MRI

– Để chẩn đoán xác định

 + Cần thăm khám kỹ lâm sàng

 + X-quang có quy ước

 + Chụp MRI

Thưa bác sĩ, triệu chứng của bệnh lý Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Đau nhiều ở mặt trong của diện khớp gối.Sưng nề, có biểu hiện viêm bề ở mặt nổi của khớp gối. Nếu tổn thương nặng, người bệnh cảm thấy gối không vững và đặc biệt khi đứng có xu hướng…
  • Đau nhiều ở mặt trong của diện khớp gối.
  • Sưng nề, có biểu hiện viêm bề ở mặt nổi của khớp gối. Nếu tổn thương nặng, người bệnh cảm thấy gối không vững và đặc biệt khi đứng có xu hướng nghiêng bàn chân ra ngoài.
Làm gì để phòng bệnh K tuyến tiền liệt và theo dõi sau điều trị như thế nào?
TRẢ LỜI:
– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như đã nêu trên.– Theo dõi xét nghiệm PSA định kỳ.– Chụp PET/CT nếu có điều kiện. – Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực vận động.  

– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như đã nêu trên.

– Theo dõi xét nghiệm PSA định kỳ.

– Chụp PET/CT nếu có điều kiện. 

– Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực vận động.

 

 

Có các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào?
TRẢ LỜI:
Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch. Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:– Ung thư giai đoạn khu trú– Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.– Không…

Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch. 

Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:

– Ung thư giai đoạn khu trú

– Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.

– Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tai biến mạch máu não…

– Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2-4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).

– Điểm Gleason ≤ 8.

– PSA < 20 ng/ml.

Điều trị tạm thời: Cắt u nội soi qua đường niệu đạo hoặc dẫn lưu bàng quang, kèm cắt tinh hoàn khi không còn chỉ định điều trị tối ưu.

Điều trị phối hợp:

– Điều trị nội tiết: Dùng những thuốc chống lại sự hoạt động của androgen và sự tăng sinh của tuyến tiền liệt, bao gồm: nội tiết tố và những chất không phải nội tiết tố. Phương pháp này áp dụng chủ yếu với ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn khi đã có tái phát và di căn xa không còn khả năng điều trị tiệt căn. 

– Xạ trị: Xạ trị ngoài vào vùng chậu hoặc xạ trị khu trú vào tuyến tiền liệt.

Những dấu hiệu cần biết để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt là gì?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng cơ năng thường gặp:Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính.– Các triệu chứng kích thích: Đái nhiều lần, đái…

Triệu chứng cơ năng thường gặp:

Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính.

– Các triệu chứng kích thích: Đái nhiều lần, đái vội, đái són.

– Các triệu chứng chèn ép: Đái khó, phải rặn, đái rớt nước tiểu sau cùng, đái không hết. 

– Nặng hơn có thể gặp bí đái hoàn toàn hay không hoàn toàn, nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu.

Giai đoạn muộn, bệnh có các biểu hiện của di căn ung thư: 

– Rối loạn tiểu tiện do u xâm lấn vùng cổ bàng quang và xâm lấn lỗ niệu quản. 

– Di căn xương gây đau nhức xương. Nếu di căn cột sống có thể gây chèn ép tủy, gây liệt chi, rối loạn cơ tròn. 

– Di căn hạch chậu, gây phù chân. 

– Xuất tinh ra máu nếu di căn túi tinh. 

Thực thể: Bác sĩ sẽ thăm khám tuyến tiền liệt qua trực tràng. Khám trực tràng nghi ngờ là một chỉ định tuyệt đối sinh thiết tuyến tiền liệt và là một dự báo rất cao của ung thư.

Có bị vô sinh ngay sau khi phẫu thuật không?
TRẢ LỜI:
Câu trả lời là không. Sau khi thắt ống dẫn tinh, bạn vẫn cần dùng biện pháp tránh thai khi quan hệ. Sau 3 tháng, bệnh nhân đi khám để xét nghiệm tinh trùng và chỉ khi được quan hệ…

Câu trả lời là không. Sau khi thắt ống dẫn tinh, bạn vẫn cần dùng biện pháp tránh thai khi quan hệ. Sau 3 tháng, bệnh nhân đi khám để xét nghiệm tinh trùng và chỉ khi được quan hệ mà không dùng các biện pháp tránh thai khác khi có kết luận từ bác sĩ.

Thắt ống dẫn tinh có phải là biện pháp tránh thai an toàn?
TRẢ LỜI:
Thắt ống dẫn tinh là phương pháp ít gây biến chứng và tỷ lệ thành công rất cao. Việc thực hiện thủ thuật này không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục. Chính vì vậy, bạn…

Thắt ống dẫn tinh là phương pháp ít gây biến chứng và tỷ lệ thành công rất cao. Việc thực hiện thủ thuật này không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục. Chính vì vậy, bạn có thể lựa chọn phương pháp này nếu không có ý định sinh thêm con, đây cũng là hành động nhằm chia sẻ trách nhiệm ngừa thai đối với phụ nữ.

Thắt ống dẫn tinh là gì?
TRẢ LỜI:
Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật được dùng để triệt sản ở nam giới. Khi thực hiện thủ thuật này, ống dẫn tinh được thắt để ngăn tinh trùng xâm nhập vào âm đạo, tránh thụ tinh khi quan…

Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật được dùng để triệt sản ở nam giới. Khi thực hiện thủ thuật này, ống dẫn tinh được thắt để ngăn tinh trùng xâm nhập vào âm đạo, tránh thụ tinh khi quan hệ tình dục. Thắt ống dẫn tinh là phương pháp kế hoạch hóa gia đình để tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn. Đây là thủ thuật đơn giản, dễ thực hiện và an toàn. Tuy nhiên nhiều nam giới còn e ngại khi lựa chọn thực hiện phương pháp này bởi họ lo ngại sẽ ảnh hưởng đến khả năng tình dục.

Phục hồi chức năng cho BN ung thư vú như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Ung thư vú: Các biến chứng của phẫu thuật và xạ trị– Hạn chế vận động khớp vai:Giảm đau bằng thuốc và vật lý trị liệu, bắt đầu vận động sau rút dẫn lưu. Sau khi vết thương ổn định,…

Ung thư vú: Các biến chứng của phẫu thuật và xạ trị

– Hạn chế vận động khớp vai:

Giảm đau bằng thuốc và vật lý trị liệu, bắt đầu vận động sau rút dẫn lưu. Sau khi vết thương ổn định, tiếp tục tập để cải thiện tầm vận động cho bệnh nhân và tập mạnh cơ vùng đai vai.

– Phù bạch huyết: Tay to lên bất thường, gây giảm tầm vận động, tổn thương thần kinh, đau, hạn chế khả năng chăm sóc bản thân.

Cần sử dụng băng ép, xoa bóp và 1 số bài tập cải thiện tình trạng cho bệnh nhân.

– Biến chứng toàn thân khi có di căn: Giúp giảm đau, chăm sóc bản thân và duy trì hoạt động xã hội và nghề nghiệp tốt nhất, bảo vệ xương, duy trì sức bền và sức mạnh cơ thể, giáo dục và hỗ trợ.

Thưa BS, sau mổ dây chằng bên trong khớp gối cầm lưu ý gì ạ?
TRẢ LỜI:
Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.Vận động nhẹ nhàng sau…

Dùng nẹp bất động qua gối trong 6 tuần (có thể làm ống bột tròn kín).

Cần tập luyện PHCN theo chỉ dẫn, có kỹ thuật viên phục hồi tập luyện từ ngày thứ 5 sau mổ.

Vận động nhẹ nhàng sau 3 tháng.

Hoạt động thể thao sau 6 tháng có nẹp hỗ trợ.

Nếu có kèm theo tái tạo dây chằng chéo trước hoặc chéo sau thì phải sau 12 tháng mới được chơi thể thao đỉnh cao.

Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối có những triệu chứng như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối thường gặp trong thể thao, cũng có thể gặp sau tai nạn giao thông, tai nạn lao động cũng như trong sinh hoạt thường ngày. Đặc điểm dây chằng bên trong có thể…

Tổn thương dây chằng bên trong khớp gối thường gặp trong thể thao, cũng có thể gặp sau tai nạn giao thông, tai nạn lao động cũng như trong sinh hoạt thường ngày.

 

Đặc điểm dây chằng bên trong có thể bán phần hoặc hoàn toàn, dây chằng này có đặc điểm là hồi phục 1 phần hoặc hồi phục hoàn toàn sau quá trình điều trị mà không cần thiết phải điều trị phẫu thuật.

Các triệu chứng thường gặp:

– Đau nhiều ở mặt trong của diện khớp gối.

Sưng nề, có biểu hiện viêm bề ở mặt nổi của khớp gối.

– Nếu tổn thương nặng, người bệnh cảm thấy gối không vững và đặc biệt khi đứng có xu hướng nghiêng bàn chân ra ngoài.

Những biểu hiện của giãn tĩnh mạch tinh là gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
– Có cảm giác khó chịu, căng tức, đau tinh hoàn. Đôi khi người bệnh có cảm giác nóng ở bìu hoặc một tình trạng khó chịu mơ hồ ở bìu.– Bệnh nhân tự nhìn thấy hoặc sờ thấy búi…

– Có cảm giác khó chịu, căng tức, đau tinh hoàn. Đôi khi người bệnh có cảm giác nóng ở bìu hoặc một tình trạng khó chịu mơ hồ ở bìu.

– Bệnh nhân tự nhìn thấy hoặc sờ thấy búi tĩnh mạch giãn to ngoằn ngoèo như búi giun nằm trong bìu khi đứng.

– Bệnh nhân tự sờ thấy tinh hoàn một bên nhỏ hơn bên đối diện và lo lắng đi khám bệnh.

– Vô sinh.

Triệu chứng của viêm dạ dày cấp là gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
– Cảm thấy đầy bụng, nóng rát vùng trên rốn. Các triệu chứng này có thể đỡ đi hoặc nặng lên khi ăn.– Buồn nôn– Nôn– Cảm giác chướng bụng vùng thượng vịĐôi khi viêm dạ dày cũng không có…

– Cảm thấy đầy bụng, nóng rát vùng trên rốn. Các triệu chứng này có thể đỡ đi hoặc nặng lên khi ăn.

– Buồn nôn

– Nôn

– Cảm giác chướng bụng vùng thượng vị

Đôi khi viêm dạ dày cũng không có biểu hiện triệu chứng

Triệu chứng của bệnh Ung thư tụy là gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Ở giai đoạn sớm, ung thư tụy không có triệu chứng đặc hiệu, các biểu hiện lâm sàng mơ hồ, bệnh thường được phát hiện tình cờ. Khi muộn, bệnh nhân bị đau thường ở vùng thượng vị hay hạ…

Ở giai đoạn sớm, ung thư tụy không có triệu chứng đặc hiệu, các biểu hiện lâm sàng mơ hồ, bệnh thường được phát hiện tình cờ. Khi muộn, bệnh nhân bị đau thường ở vùng thượng vị hay hạ sườn phải, chiếm 80-90% trong số các dạng ung thư tụy, nhất là ung thư ở thân và đuôi tụy. Bệnh nhân còn đau ở bụng dưới trong thời gian dài trước khi biểu hiện các triệu chứng khác. Bệnh nhân ung thư tụy cũng bị vàng da, là hậu quả khi khối u xâm lấn đường mật, kèm theo ngứa. Tình trạng vàng da xảy ra ở 80-90% bệnh nhân u đầu tụy, 6% bệnh nhân u ở thân và đuôi tụy. Vàng da tắc mật tiến triển từ từ, ngày càng tăng dần, vàng càng đậm.

Ngoài ra bệnh nhân còn bị sốt. Nhiệt độ tăng kèm rét run như triệu chứng của áp xe đường mật gặp ở 10% bệnh nhân ung thư đầu tuỵ. Các triệu chứng khác gồm sút cân, đầy hơi, nôn, chướng bụng, thiếu máu, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi.

Làm gì để giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng?
TRẢ LỜI:
Các bước giúp người dân giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng:1. Khám sàng lọc kiểm tra phát hiện ung thư đại trực tràng thường xuyên bắt đầu từ tuổi 50. Nếu bạn có tiền sử cá nhân…

Các bước giúp người dân giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng:

1. Khám sàng lọc kiểm tra phát hiện ung thư đại trực tràng thường xuyên bắt đầu từ tuổi 50. Nếu bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc bị polyp đại trực tràng, hoặc tiền sử những loại ung thư khác, hoặc bệnh viêm ruột, hãy nói chuyện với bác sỹ chuyên khoa để được khám sàng lọc kiểm tra sớm hơn.

 

2. Ăn nhiều xơ, ăn từ 20 – 35 gram xơ mỗi ngày (từ hoa quả, rau, ngũ cốc, lạc, đậu).

 

3.. Chế độ ăn ít chất béo.

 

4. Ăn những thức ăn chứa nhiều axit folic (vitamin B9) như những loại rau lá xanh. 

 

5. Không uống nhiều rượu và không hút thuốc: Nếu bạn sử dụng rượu bia, chỉ sử dụng lượng rất ít mỗi ngày. Các chất cồn và thuốc lá đều là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng và các loại ung thư đường tiêu hoá khác. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy bỏ ngay. Nếu bạn không hút thuốc, đừng bao giờ thử dùng.

 

6. Tập thể dục ít nhất 20 phút trong 3 đến 4 ngày trong tuần. Các hoạt động đơn giản như đi bộ, làm vườn, leo cầu thang có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư.

Chăm sóc bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, cần chú ý gì ạ?
TRẢ LỜI:
– Dành thời gian nghỉ ngơi ở nơi có không gian yên tĩnh. Cần nằm ở tư thế ngửa, giữ thẳng lưng ở trên giường phẳng. Chú ý không kê gối trên đầu.– Có thể dùng khăn ấm chườm lên…

– Dành thời gian nghỉ ngơi ở nơi có không gian yên tĩnh. Cần nằm ở tư thế ngửa, giữ thẳng lưng ở trên giường phẳng. Chú ý không kê gối trên đầu.

– Có thể dùng khăn ấm chườm lên bụng để giảm đau do triệu chứng của bệnh hay phẫu thuật gây ra. 

– Khi vết thương đã bắt đầu ổn định nên đi lại nhẹ nhàng để cơ thể được thoải mái và thư giãn.

– Tuyệt đối không vận động mạnh hay di chuyển nhiều.

– Giữ cho tinh thần thư giãn thoải mái, tránh xa áp lực, căng thẳng hay suy nghĩ tiêu cực. Có thể tìm đến các giải pháp như: nghe nhạc, đọc sách báo hay trò chuyện cùng người thân. 

– Ăn các loại thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa như: cháo loãng, súp, canh hầm nhừ và có thể uống sữa. Chỉ nên ăn với lượng thức ăn ít, tránh để bụng quá đói hay quá no.

 

 

 

Sau tai biến mạch máu não, người bệnh có nguy cơ trầm cảm không ạ?
TRẢ LỜI:
Người bệnh sau tai biến mạch máu não thường bị suy giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc bản thân và phải nhờ đến sự chăm sóc của người thân, cùng với rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc…

Người bệnh sau tai biến mạch máu não thường bị suy giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc bản thân và phải nhờ đến sự chăm sóc của người thân, cùng với rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, khó khăn trong giao tiếp với người khác, không thể tham gia các hoạt động trước đây… điều này có thể khiến cho người bệnh cảm thấy tự ti, mặc cảm, dễ dẫn đến trầm cảm hay rối loạn cảm xúc, dễ cáu gắt, xúc động,…

Các thuốc chống trầm cảm có thể giúp cải thiện triệu chứng. Ngoài ra có thể khuyến khích người bệnh tham gia nhóm hoặc câu lạc bộ đột quỵ giúp người bệnh có thể kết bạn và chia sẻ với những người bạn mới có cùng hoàn cảnh với mình.

U tuyến yên có hay gặp không?
TRẢ LỜI:
U tuyến yên là khối u phát triển từ tế bào tuyến yên. Đây là u lành tính, phát triển chậm. U tuyến yên nằm ở hố yên (ở nền sọ ngay phía sau gốc mũi). Tuyến yên tiết nhiều…

U tuyến yên là khối u phát triển từ tế bào tuyến yên. Đây là u lành tính, phát triển chậm. U tuyến yên nằm ở hố yên (ở nền sọ ngay phía sau gốc mũi). Tuyến yên tiết nhiều nội tiết tố (hormone) quan trọng điều khiển nhiều tuyến nội tiết khác của cơ thể. U tuyến yên là một trong 4 loại u trong sọ hay gặp nhất (u di căn não, u màng não, u tế bào thần kinh đệm và u tuyến yên).

U tuyến yên khá hay gặp. Theo nhiều nghiên cứu, cứ 10 người trưởng thành có 1 người bị u tuyến yên nhưng phần lớn những khối u tuyến yên này rất nhỏ, không có triệu trứng lâm sàng hoặc không bao giờ có dấu hiệu gì và không cần thiết điều trị. Tỷ lệ bệnh nhân u tuyến yên phải điều trị chiếm tỷ lệ rất thấp. Khối u tuyến yên chiếm 25% khối u trong sọ được phẫu thuật.

Mỗi năm, tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, chúng tôi điều trị và phẫu thuật hơn 400 bệnh nhân u tuyến yên. Đây là một trong những cơ sở y tế điều trị nhiều bệnh u tuyến yên nhất tại Việt Nam.

 

 

Điều trị bệnh rò hậu môn như thế nào?
TRẢ LỜI:
Cách điều trị bệnh rò hậu môn duy nhất và hiệu quả nhất là phẫu thuật. Tuy nhiên phẫu thuật cũng có thể có những biến chứng, đôi khi đòi hỏi phải phẫu thuật nhiều thì, nhiều lần. Những phẫu…

Cách điều trị bệnh rò hậu môn duy nhất và hiệu quả nhất là phẫu thuật. Tuy nhiên phẫu thuật cũng có thể có những biến chứng, đôi khi đòi hỏi phải phẫu thuật nhiều thì, nhiều lần. Những phẫu thuật này phải được thực hiện bởi các bác sỹ chuyên khoa về hậu môn trực tràng.

 

Phẫu thuật có thể thực hiện cùng lúc với việc mổ mở, dẫn lưu áp xe cạnh hậu môn, nhưng đôi khi đường rò chỉ xuất hiện sau vài tuần đến vài tháng sau khi áp xe được dẫn lưu. Những bệnh nhân rò hậu môn đơn giản thường được mổ bằng phương pháp “mở ngỏ đường rò”. Phương pháp này được thực hiện bằng cách kết nối lỗ trong (ở trong ống hậu môn với lỗ ngoài của đường rò, rồi mở ngỏ toàn bộ đường rò này, vết thương sẽ được để hở (không khâu lại) và sẽ được liền từ trong ra ngoài. Phẫu thuật này thường đòi hỏi phải mở 1 phần cơ thắt hậu môn mà có thể ảnh hưởng đến khả năng tự chủ hậu môn của bệnh nhân.

Những dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng của bệnh áp xe cạnh hậu môn và rò hậu môn là gì?
TRẢ LỜI:
Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn, bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu…

Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn, bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu môn cũng có những dấu hiệu và triệu chứng tương tự, tuy nhiên có thêm những dấu hiệu như: viêm đỏ vùng da xung quanh hậu môn, rỉ dịch (trắng đục) từ lỗ ngoài của đường rò nằm cạnh hậu môn.

Điều trị bệnh nứt kẽ hậu môn như thế nào?
TRẢ LỜI:
- Thay đổi chế độ ăn, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước.- Sử dụng những thuốc đặt tại chỗ để giảm đau, kháng viêm và ngâm hậu môn vào nước ấm 10-20 phút, nhiều lần trong ngày.- Phẫu thuật…

– Thay đổi chế độ ăn, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước.

Sử dụng những thuốc đặt tại chỗ để giảm đau, kháng viêm và ngâm hậu môn vào nước ấm 10-20 phút, nhiều lần trong ngày.

– Phẫu thuật đối với người bệnh vết nứt kẽ mãn tính, điều trị nội khoa không hiệu quả, tái phát.

 

Những triệu chứng của bệnh nứt kẽ hậu môn
TRẢ LỜI:
- Đại tiện đau. Cơn đau kéo dài vài phút đến vài giờ sau khi đại tiện hoặc cả ngày.- Đại tiện ra máu đỏ tươi.

– Đại tiện đau. Cơn đau kéo dài vài phút đến vài giờ sau khi đại tiện hoặc cả ngày.

– Đại tiện ra máu đỏ tươi.

Bệnh nứt kẽ hậu môn là gì?
TRẢ LỜI:
- Nứt kẽ hậu môn (nứt/rách hậu môn) là một vết rách nhỏ nằm ở ống hậu môn và gây đau, chảy máu khi đại tiện. - Bệnh thường gặp và hay bị nhầm lẫn với các bệnh khác ở…

Nứt kẽ hậu môn (nứt/rách hậu môn) là một vết rách nhỏ nằm ở ống hậu môn và gây đau, chảy máu khi đại tiện.

Bệnh thường gặp và hay bị nhầm lẫn với các bệnh khác ở vùng hậu môn như bệnh trĩ.

Bệnh trĩ thường có những triệu chứng như thế nào, thưa BS?
TRẢ LỜI:
Nếu bạn thấy xuất hiện những dấu hiệu sau, bạn có thể đang bị trĩ:- Chảy máu khi đại tiện- Xuất hiện các khối thòi ra ngoài khi đại tiện- Ngứa vùng hậu môn- Đau- Xuất hiện những khối cứng…

Nếu bạn thấy xuất hiện những dấu hiệu sau, bạn có thể đang bị trĩ:

Chảy máu khi đại tiện

Xuất hiện các khối thòi ra ngoài khi đại tiện

Ngứa vùng hậu môn

Đau

Xuất hiện những khối cứng nhỏ ở rìa hậu môn.

 

 

Thoái hóa khớp háng có những triệu chứng như thế nào thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp háng:- Đau: có tính chất cơ học, đau nhiều khi đi lại, dần dần đau tăng lên ngay cả khi nghỉ ngơi và ban đêm. Vị trí đau hay gặp nhất là mặt…

Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp háng:

 Đau: có tính chất cơ học, đau nhiều khi đi lại, dần dần đau tăng lên ngay cả khi nghỉ ngơi và ban đêm. Vị trí đau hay gặp nhất là mặt trước đùi, nếp bẹn, lan xuống dưới mặt trước trong đùi, đôi khi có thể xuống tận khớp gối, ra sau mông hoặc vùng mấu chuyển xương đùi.

– Hạn chế vận động:

+ Giảm biên độ vận động khớp háng: ngày càng tăng dần và ảnh hưởng đến các động tác sinh hoạt hàng ngày như: ngồi xổm, buộc dây giày, đi vệ sinh…

+ Động tác gấp háng thường còn tốt, trong khi các động tác dạng, khép háng và đặc biệt là xoay bị ảnh hưởng rất sớm.

Những dấu hiệu, triệu chứng đặc trưng của bệnh áp xe cạnh hậu môn và rò hậu môn là gì?
TRẢ LỜI:
Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu…

Khi xuất hiện ổ áp xe cạnh hậu môn bệnh nhân có thể thấy đau, đỏ, sưng, ở vùng xung quanh hậu môn. Mệt mỏi, sốt nóng, sốt rét cũng thường xảy ra. Ở những bệnh nhân bị rò hậu môn cũng có những dấu hiệu và triệu chứng tương tự, tuy nhiên có thêm những dấu hiệu như: viêm đỏ vùng da xung quanh hậu môn, rỉ dịch (trắng đục) từ lỗ ngoài của đường rò nằm cạnh hậu môn.

Cắt bao quy đầu có đau không?
TRẢ LỜI:
-Cắt BQĐ không đau do người bệnh được gây tê tại chỗ trước khi tiến hành tiểu phẫu. Khi hết thuốc tê, người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau do đó có thể sử dụng thuốc giảm đau cho…

-Cắt BQĐ không đau do người bệnh được gây tê tại chỗ trước khi tiến hành tiểu phẫu. Khi hết thuốc tê, người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau do đó có thể sử dụng thuốc giảm đau cho đến khi các triệu chứng đau giảm dần.

-Thời gian tiến hành tiểu phẫu thuật chỉ khoảng 30 phút.

 

-Cắt BQĐ là một tiểu phẫu do đó chảy máu ít, vết thương mau lành, người bệnh có thể ra viện sau 4 – 6 giờ nằm theo dõi tại bệnh viện.

Lợi ích của việc cắt bao quy đầu.
TRẢ LỜI:
-Giúp nam giới tránh được tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, tiểu đau, tiểu rát và tiểu nóng, bạch huyết, phù nề dương vật. -Tránh được bệnh viêm đường tiết niệu, viêm bao quy đầu. -Những nam giới làm thủ thuật này…

-Giúp nam giới tránh được tình trạng tiểu khó, tiểu buốt, tiểu đau, tiểu rát và tiểu nóng, bạch huyết, phù nề dương vật.

 

-Tránh được bệnh viêm đường tiết niệu, viêm bao quy đầu.

 

-Những nam giới làm thủ thuật này sau tuổi 35 giảm được 45% khả năng bị bệnh ung thư tuyến tiền liệt.

 

-Theo nghiên cứu có từ 80 – 90% nam giới bị ung thư dương vật do chít hẹp bao quy đầu. Vì vậy, cắt bao quy đầu sẽ giúp bạn tránh được ung thư dương vật.

 

-Nam giới đã cắt bao quy đầu sẽ ít nhiễm virus HPV (loại virus gây bệnh sùi mào gà) hơn so với những người không cắt.

 

-Nhiều nam giới bị dài, hẹp bao quy đầu cho biết, họ thường xuyên phải đối mặt với hiện tượng xuất tinh sớm hoặc rối loạn cương dương. Tuy nhiên, sau khi cắt bao quy đầu, hiện tượng trên đã được chấm dứt, đời sống tình dục trở nên viên mãn hơn.

 

-Theo Tổ chức Y tế Thế giới và UNAIDS, cắt bao quy đầu được xem là một phương pháp phát triển sức khỏe công cộng, có khả năng phòng ngừa HIV và SIDA.

Cắt bao quy đầu là gì?
TRẢ LỜI:
Cắt bao quy đầu ( BQĐ ) đơn giản chỉ là một cuộc tiểu phẫu nhằm mục đích cắt bỏ lớp da bao bọc quy đầu của dương vật bị dài quá hoặc hẹp quá để quy đầu sạch sẽ…

Cắt bao quy đầu ( BQĐ ) đơn giản chỉ là một cuộc tiểu phẫu nhằm mục đích cắt bỏ lớp da bao bọc quy đầu của dương vật bị dài quá hoặc hẹp quá để quy đầu sạch sẽ hơn, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm vùng quy đầu, hệ tiết niệu.

 

Tất cả trường hợp bệnh nhân bị hẹp da BQĐ hoàn toàn đều cần phẫu thuật để cắt da BQĐ.

 

Các trường hợp hẹp da BQĐ không hoàn toàn hoặc da BQĐ dài nên tiến hành tập lộn, giữ vệ sinh, có thể phối hợp dùng thuốc. Chỉ tiến hành phẫu thuật cắt BQĐ khi bệnh nhân thấy khó chịu, không giữ được vệ sinh hoặc đau khi quan hệ tình dục.

 

Lưu ý: Nếu trong trường hợp viêm BQĐ thì người bệnh cần phải điều trị bằng kháng sinh ổn định sau đó mới tiến hành tiểu phẫu.

Bố tôi đã phẫu thuật điều trị xuất huyết hóa cao gần 2 tháng, tôi muốn hỏi ông có được uống thuốc Tây không ạ? Lần trước ông cũng bị chảy máu tiêu hóa nên phải nhập viện cấp cứu, gia đình cần làm gì để theo dõi ạ? Mong BS tư vấn giúp
TRẢ LỜI:
Chào bạn, mức độ nặng của bệnh có liên quan đến cách xử trí, do đó qua thăm khám và nội soi bác sĩ có thể xác định mức nặng và nguy cơ chảy máu tái phát dựa vào các…

Chào bạn, mức độ nặng của bệnh có liên quan đến cách xử trí, do đó qua thăm khám và nội soi bác sĩ có thể xác định mức nặng và nguy cơ chảy máu tái phát dựa vào các dấu hiệu sau:

Các dấu hiệu cho thấy chảy máu đang tiếp diễn hoặc tái phát: Huyết áp có sự dao động, bị kẹt hay tụt dần, mạch có dấu hiệu tăng dần.

Nội soi tiêu hóa: Có thể đánh giá dựa vào bảng phân loại Forrest hoặc thang điểm Rockall.

Bên cạnh đó, ngừng sử dụng một số loại thuốc Tây có thể khiến cho tình trạng xuất huyết trở nên nghiêm trọng. Thường gặp nhất là các thuốc sau:

Các loại thuốc làm loãng máu: Điển hình nhất là Warfarin. Loại thuốc này có thể làm gián đoạn quá trình đông máu tự nhiên. Từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết hay khiến tình trạng xuất huyết tiêu hóa trở nên nghiêm trọng.

Ibuprofen và các loại NSAID khác: Nhóm thuốc này có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở rất nhiều người bệnh. Do đó, nếu thường xuyên dùng các loại thuốc này, thì bạn nên cân nhắc ngừng thuốc hay trao đổi với bác sĩ về vấn đề thay đổi loại thuốc.

Aspirin: Có thể khiến cho quá trình lưu thông tiểu cầu bị gián đoạn. Đồng thời khiến các tình trạng xuất huyết nghiêm trọng thêm. Do đó, cần ngừng sử dụng thuốc cho tới khi các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa đã được chữa khỏi hoàn toàn.

Làm thế nào để ngăn ngừa nguy cơ xuất huyết tiêu hóa tái phát ạ?
TRẢ LỜI:
Tình trạng xuất huyết tiêu hóa có thể đã được khắc phục hoàn toàn nhưng vẫn có nguy cơ tái phát rất cao. Đặc biệt là trong trường hợp những tổn thương ở niêm mạc cơ quan tiêu hóa chưa…

Tình trạng xuất huyết tiêu hóa có thể đã được khắc phục hoàn toàn nhưng vẫn có nguy cơ tái phát rất cao. Đặc biệt là trong trường hợp những tổn thương ở niêm mạc cơ quan tiêu hóa chưa được chữa lành hẳn.

Chú ý đến các biện pháp dự phòng bệnh sau đây:

Tránh xa các thức uống chứa cồn và chất kích thích như: rượu bia, trà đặc, cà phê. Hạn chế tiêu thụ thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ hay gia vị, đồ chế biến sẵn, đồ ăn quá lạnh hay quá nóng.

Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ, rau củ quả tươi vào khẩu phần ăn hằng ngày.

Bổ sung đầy đủ lượng nước mà cơ thể cần, từ 2 đến 2,5 lít để giúp hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn.

Nên ăn đúng giờ, đủ bữa, thay vì ăn 3 bữa chính thì có thể chia nhỏ ra 5 – 6 bữa để giảm áp lực cho cơ quan tiêu hóa.

Cần chế biến thức ăn chín hoàn toàn. Khi niêm mạc tiêu hóa đang tổn thương nên ưu tiên các món cháo, súp.

Xây dựng và duy trì lối sống lành mạnh. Tránh thức khuya sau 23 giờ, ngủ đúng giờ, đủ giấc. Cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi, kiểm soát tốt căng thẳng. Đồng thời chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày để nâng cao đề kháng cho cơ thể.

Những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý Ung thư thực quản cần phải lưu ý là gì?
TRẢ LỜI:
Nuốt nghẹn là dấu hiệu ung thư thực quản thường gặp nhất. Lúc đầu người bệnh cảm thấy nuốt nghẹn mơ hồ, vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, một thời gian sau cảm giác rõ uống nước cũng nghẹn. Bên cạnh đó, một…

Nuốt nghẹn là dấu hiệu ung thư thực quản thường gặp nhất. Lúc đầu người bệnh cảm thấy nuốt nghẹn mơ hồ, vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, một thời gian sau cảm giác rõ uống nước cũng nghẹn. Bên cạnh đó, một số dấu hiệu của căn bệnh nguy hiểm này cần phải kể đến là:

 

– Trớ: Thức ăn đọng lại trong lòng thực quản khi người bệnh ngủ trớ ngược ra ngoài. Hiện tượng này là nguyên nhân của viêm phế quản dai dẳng do dịch từ thực quản chảy vào đường thở. 

– Nước bọt tiết nhiều mà không rõ cơ chế.

– Các biểu hiện khác như: Khàn tiếng hoặc ho kéo dài, gầy sút không rõ nguyên nhân, da sạm và khô, mặt và hai bàn tay có nhiều nếp nhăn nổi rõ dễ nhận thấy.

​Với những biểu hiện bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu, thường đến khi bệnh đã tiến triển người bệnh mới có thể phát hiện và điều trị. Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm: Hẹp thực quản gây nuốt nghẹn, buồn nôn, sụt cân; Loét khối u gây xuất huyết tiêu hóa. Bệnh có thể làm sói mòn thực quản và tạo ra lỗ rò vào khí quản, gây ra ho sặc khi nuốt; Xâm lấn vào ống ngực, tĩnh mạch chủ gây phù nề ngực và đầu, mặt, cổ.

 

Làm cách nào để phòng tránh bệnh ung thư thực quản ạ?
TRẢ LỜI:
Để phòng tránh bệnh ung thư thực quản, chuyên gia khuyên người dân nên hạn chế tối đa việc lạm dụng các chất kích thích, đặc biệt là rượu, thuốc lá, có chế độ sinh hoạt khoa học, bổ sung…

Để phòng tránh bệnh ung thư thực quản, chuyên gia khuyên người dân nên hạn chế tối đa việc lạm dụng các chất kích thích, đặc biệt là rượu, thuốc lá, có chế độ sinh hoạt khoa học, bổ sung đầy đủ vitamin, các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Với những người bệnh có tiền sử viêm thực quản kéo dài, ung thư vùng cổ… cần thăm khám bác sĩ thường xuyên để kịp thời phát hiện bệnh.

Biến chứng của bệnh ung thư thực quản là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Với những biểu hiện bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu, thường đến khi bệnh đã tiến triển người bệnh mới có thể phát hiện và điều…

Với những biểu hiện bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu, thường đến khi bệnh đã tiến triển người bệnh mới có thể phát hiện và điều trị. Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm: Hẹp thực quản gây nuốt nghẹn, buồn nôn, sụt cân; Loét khối u gây xuất huyết tiêu hóa. Bệnh có thể làm sói mòn thực quản và tạo ra lỗ rò vào khí quản, gây ra ho sặc khi nuốt; Xâm lấn vào ống ngực, tĩnh mạch chủ gây phù nề ngực và đầu, mặt, cổ.

Phẫu thuật có phải phương pháp chính để điều trị ung thư thực quản không?
TRẢ LỜI:
Phẫu thuật là biện pháp chủ yếu để điều trị ung thư thực quản. Thông qua phương pháp phẫu thuật, khối u sẽ được lấy cùng với một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kề cận…

Phẫu thuật là biện pháp chủ yếu để điều trị ung thư thực quản. Thông qua phương pháp phẫu thuật, khối u sẽ được lấy cùng với một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kề cận và các tổ chức khác trong vùng. Biện pháp xạ trị thông qua nguồn tia có năng lượng cao và biện pháp hóa xạ trị sử dụng các hóa chất kháng u để tiêu diệt tế bào ung thư. Ngoài ra, thông qua một số thuốc được hấp thụ và hoạt hóa hồng ngoại chủ yếu bởi tế bào ung thư để điều trị bệnh bằng phương pháp điều trị quang độc học. Liệu pháp miễn dịch tự thân là giải pháp đột phá trong điều trị ung thư, bao gồm ung thư thực quản.

Bs ơi, thắt trĩ bằng cao su thì có thể liền sau bao lâu ạ?
TRẢ LỜI:
Thắt trĩ bằng vòng cao su: Có hiệu quả đối với búi trĩ nội nhỏ và sa ra ngoài khi đại tiện (trĩ độ I, II). Một cái vòng cao su nhỏ được đặt vào gốc búi trĩ, ngăn cản…

Thắt trĩ bằng vòng cao su: Có hiệu quả đối với búi trĩ nội nhỏ và sa ra ngoài khi đại tiện (trĩ độ I, II). Một cái vòng cao su nhỏ được đặt vào gốc búi trĩ, ngăn cản máu vào búi trĩ và cắt đứt búi trĩ. Búi trĩ và vòng cao su sẽ rụng và rời ra ngoài trong khoảng vài ngày. Vết thương thường sẽ liền sau đó 1–2 tuần. Thủ thuật này thỉnh thoảng gây cho bệnh nhân khó chịu, hoặc chảy ít máu và thường phải thực hiện nhiều lần để đạt được kết quả điều trị tốt.

Tôi muốn hỏi về 1 số biện pháp giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng?
TRẢ LỜI:
Các biện pháp giúp người dân giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng:1. Khám sàng lọc kiểm tra phát hiện ung thư đại trực tràng thường xuyên bắt đầu từ tuổi 50. Nếu bạn có tiền sử cá…

Các biện pháp giúp người dân giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng:

1. Khám sàng lọc kiểm tra phát hiện ung thư đại trực tràng thường xuyên bắt đầu từ tuổi 50. Nếu bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư đại trực tràng hoặc bị polyp đại trực tràng, hoặc tiền sử những loại ung thư khác, hoặc bệnh viêm ruột, hãy nói chuyện với bác sỹ chuyên khoa để được khám sàng lọc kiểm tra sớm hơn.

 

2. Ăn nhiều xơ, ăn từ 20 – 35 gram xơ mỗi ngày (từ hoa quả, rau, ngũ cốc, lạc, đậu).

 

3. Chế độ ăn ít chất béo.

 

4. Ăn những thức ăn chứa nhiều axit folic (vitamin B9) như những loại rau lá xanh.

 

5. Không uống nhiều rượu và không hút thuốc: Nếu bạn sử dụng rượu bia, chỉ sử dụng lượng rất ít mỗi ngày. Các chất cồn và thuốc lá đều là nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng và các loại ung thư đường tiêu hoá khác. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy bỏ ngay. Nếu bạn không hút thuốc, đừng bao giờ thử dùng.

 

6. Tập thể dục ít nhất 20 phút trong 3 đến 4 ngày trong tuần. Các hoạt động đơn giản như đi bộ, làm vườn, leo cầu thang có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư.

Sau phẫu thuật nội soi khớp gối, tôi bị đau và sưng nề nhiều, tôi cần làm gì thưa BS?
TRẢ LỜI:
Giảm đau và giảm sưng nề là việc làm đầu tiên sau khi phẫu thuật, có rất nhiều báo cáo quan tâm đến việc đau và sưng nề ở vùng gân cơ tứ đầu đùi và xung quanh khớp gối,…

Giảm đau và giảm sưng nề là việc làm đầu tiên sau khi phẫu thuật, có rất nhiều báo cáo quan tâm đến việc đau và sưng nề ở vùng gân cơ tứ đầu đùi và xung quanh khớp gối, cơ tứ đầu đùi ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề gấp, đi lại và là nguyên nhân chính gây trở ngại hạn chế vận động gối.

Hiện tượng đau và sưng nề sẽ được thuyên giảm từ từ với việc vận động sớm và nhẹ nhàng. Dùng băng ép, chườm lạnh, kê chân cao vận động khớp cổ chân (cụ thể chườm lạnh từ 4–6 lần/ngày, mỗi lần 20 phút). Rất nhiều tác giả đã từng nêu quan điểm chườm lạnh càng nhiều càng tốt nhưng không được thời gian quá lâu để tránh hiện tượng bỏng lạnh.

Các dấu hiệu bất thường người bệnh cần lưu ý thông báo cho bác sĩ sau mổ tim là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Có một số dấu hiệu người bệnh cần lưu ý: – Đột nhiên lơ mơ, không tiếp xúc, yếu liệt, mất cảm giác, ngất.– Mệt mỏi, khó thở, hồi hộp, tim đập nhanh, vã mồ hôi.– Sốt cao – Giữ lại…

Có một số dấu hiệu người bệnh cần lưu ý:

– Đột nhiên lơ mơ, không tiếp xúc, yếu liệt, mất cảm giác, ngất.

– Mệt mỏi, khó thở, hồi hộp, tim đập nhanh, vã mồ hôi.

– Sốt cao

 – Giữ lại và ghi nhận lượng nước tiểu trong 1 ngày.

– Các biểu hiện bất thường khác.

Thưa bác sĩ, người bệnh sau mổ tim cần lưu ý tình trạng vệ sinh ra
TRẢ LỜI:
Sau khi ra khỏi khu hồi sức, tình trạng người bệnh chưa phục hồi hoàn toàn. Nên giúp đỡ và cho người bệnh đi vệ sinh tại giường cho đến khi họ có thể tự đi lại một cách dễ…

Sau khi ra khỏi khu hồi sức, tình trạng người bệnh chưa phục hồi hoàn toàn. Nên giúp đỡ và cho người bệnh đi vệ sinh tại giường cho đến khi họ có thể tự đi lại một cách dễ dàng và không gây mệt. Trong thời gian này nên dùng nước ấm để lau mình cho người bệnh vì sau những ngày nằm trong hồi sức sự bứt rứt khó chịu sẽ ảnh hưởng nhiều đến vệ sinh và tâm lý của họ.

Thưa bác sĩ, sau mổ tim người bệnh cần lưu ý ăn uống như thế nào?
TRẢ LỜI:
Khi người bệnh đã có thể trung tiện và đại tiện đồng nghĩa với việc có thể ăn uống bình thường trừ trường hợp có chỉ định không được ăn uống của bác sĩ điều trị. Do đó nên tham…

Khi người bệnh đã có thể trung tiện và đại tiện đồng nghĩa với việc có thể ăn uống bình thường trừ trường hợp có chỉ định không được ăn uống của bác sĩ điều trị. Do đó nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi cho người bệnh ăn. Thông thường đối với bệnh nhân mổ tim thì không kiêng ăn bất cứ thứ gì. Điều quan trọng nhất là cần ăn nhạt, hạn chế muối. Nên nêm thức ăn vừa ăn và không chấm thêm bất kỳ thứ gì: nước mắm, nước tương, muối. Nên ăn theo chế độ của bệnh viện.

Để phòng tránh căn bệnh u gan, người dân cần làm gì ạ?
TRẢ LỜI:
- Nên đi khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng vì chi phí xét nghiệm viêm gan hiện nay tương đối thấp, chỉ khoảng 100 đến 150 nghìn đồng. Nếu có vấn đề về sức khỏe gan như tăng men…

– Nên đi khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng vì chi phí xét nghiệm viêm gan hiện nay tương đối thấp, chỉ khoảng 100 đến 150 nghìn đồng. Nếu có vấn đề về sức khỏe gan như tăng men gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan… phải điều trị kịp thời.

– Những bệnh nhân có virus viêm gan B, C phải tích cực điều trị, nên đi tầm soát kiểm tra định kỳ 3-6 tháng một lần. HBV, HCV lây lan qua đường máu, quan hệ tình dục và mẹ truyền sang con. Không sử dụng chung những dụng cụ có thể gây trầy xước dính máu như bàn chải đánh răng, kim tiêm, kìm bấm móng tay, dụng cụ xăm.

– Thực hiện quan hệ tình dục an toàn.

– Hạn chế rượu bia, tránh các hóa chất gây ung thư, không ăn gạo, ngũ cốc nhiễm nấm mốc aflatoxin…

– Giữ trọng lượng hợp lý, tránh tăng cân.

– Nên tiêm chủng phòng ngừa virus viêm gan B, nhất là trẻ mới sinh để giảm nguy cơ ung thư gan trong tương lai.

Bác sỹ điều trị bệnh phình động mạch não chưa vỡ bằng phương pháp nào ạ?
TRẢ LỜI:
Bác sỹ sẽ điều trị phình động mạch não chưa vỡ như thế nào? Khi chẩn đoán xác định người bệnh mang phình động mạch não chưa vỡ, bác sỹ sẽ đánh giá nhiều yếu tố để đưa ra khuyến…

Bác sỹ sẽ điều trị phình động mạch não chưa vỡ như thế nào? Khi chẩn đoán xác định người bệnh mang phình động mạch não chưa vỡ, bác sỹ sẽ đánh giá nhiều yếu tố để đưa ra khuyến cáo, tư vấn về cách thức điều trị. Vì phình động mạch não rất hiếm khi vỡ, nên chúng ta chỉ điều trị khi người bệnh có nhiều nguy cơ vỡ túi phình. Những yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ vỡ túi phình bao gồm kích thước túi phình, vị trí túi phình, hình thái túi phình, tiền sử bệnh, tiền sử gia đình và tuổi của người bệnh. Túi phình càng lớn, nguy cơ vỡ càng cao. Nếu túi phình lớn hơn 5mm, nguy cơ vỡ cao nên bác sỹ thường khuyến cáo cần can thiệp. Một số tác giả cho rằng, đường kính túi phình lớn hơn 3mm cũng nên can thiệp. Túi phình ở vị trí động mạch thông trước, động mạch thông sau, động mạch não trước, động mạch não giữa, hệ động mạch sau nên can thiệp. Hình thái túi phình không đều (bờ không đều xung quanh) nên can thiệp. Nếu người bệnh đã từng bị chảy máu não (chảy máu khoang dưới nhện) nên can thiệp. Nếu gia đình người bệnh có thành viên đã từng bị chảy máu khoang dưới nhện, nên can thiệp. Tuổi của người bệnh cũng là một yếu tố để các bác sỹ đưa ra quyết định điều trị. Nếu người bệnh trẻ, nên can thiệp. Nếu người bệnh cao tuổi (trên 70), xu hướng nên bảo tồn.

Điều trị phình động mạch não chưa vỡ như thế nào? Phình động mạch não chưa vỡ được điều trị bằng phẫu thuật (kẹp túi phình) hoặc nút mạch. Đây là hai phương pháp điều trị thường quy ở nhiều cơ sở y tế. Tỷ lệ thành công của hai phương pháp này tương đương nhau. Phương pháp nút mạch chi phí cao hơn do hầu hết dụng cụ, vật tư được nhập khẩu.

Bác sỹ cho tôi hỏi, căn bệnh dị dạng mạch não thường có những triệu chứng như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Dị dạng mạch não là những bất thường về mạch máu não ở một số vị trí trong não. Dị dạng động tĩnh mạch não là những bất thường về động mạch và tĩnh mạch não.Triệu chứng: đau đầu, co…

Dị dạng mạch não là những bất thường về mạch máu não ở một số vị trí trong não. Dị dạng động tĩnh mạch não là những bất thường về động mạch và tĩnh mạch não.

Triệu chứng: đau đầu, co giật, động kinh, liệt, nói khó… Khi dị dạng động tĩnh mạch não vỡ gây chảy máu trong sọ, người bệnh thường biểu hiện khá nặng như: lơ mơ, hôn mê, liệt nửa người… Khoảng 1015% vỡ dị dạng động tĩnh mạch não gây tình trạng nặng và nguy cơ tử vong.

 

Bệnh vùi lấp dương vật có thể gây ra những biến chứng gì nếu không được chữa trị kịp thời, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
-  Biến chứng sớm: + Chảy máu sau mổ: Ít gặp, nếu có chỉ cần băng ép.+ Nhiễm trùng: Thường nhẹ và đáp ứng tốt với điều trị kháng sinh, thay băng tại chỗ+ Phù nề dương vật: Do cắt…

 Biến chứng sớm:

+ Chảy máu sau mổ: Ít gặp, nếu có chỉ cần băng ép.

+ Nhiễm trùng: Thường nhẹ và đáp ứng tốt với điều trị kháng sinh, thay băng tại chỗ

+ Phù nề dương vật: Do cắt niêm mạc chưa đủ.

Biến chứng muộn: Vùi dương vật tái phát, dương vật bị kéo một phần hoặc hoàn toàn vào dưới xương mu sau phẫu thuật nhưng vẫn trồi lên khi đè các mô xung quanh xuống.

Làm thế nào để chẩn đoán bệnh vùi lấp dương vật, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Khi khám không nhìn thấy thân dương vật mà chỉ nhìn thấy da quy đầu. Mặt da vùng mu đến ngay đỉnh bao quy đầu. Mặt bụng da bìu đến ngay đỉnh bao quy đầu. Nếu có hẹp bao quy…

Khi khám không nhìn thấy thân dương vật mà chỉ nhìn thấy da quy đầu. Mặt da vùng mu đến ngay đỉnh bao quy đầu. Mặt bụng da bìu đến ngay đỉnh bao quy đầu. Nếu có hẹp bao quy đầu kèm theo khi đái bao quy đầu sẽ phồng. Cần chẩn đoán phân biệt vùi dương vật với:

Dính da dương vật phần bìu: da ở mặt niệu đạo gốc dương vật dính với da bìu.

Vùi dương vật thứ phát: thân dương vật bị vùi trong sẹo da trước xương mu, thường là sau cắt bao quy đầu.

Dương vật nhỏ: hình dạng dương vật bình thường nhưng chiều dài dương vật ngắn hơn 2 lần chuẩn, có thể đáp ứng với điều trị nội tiết tố.

Thưa bác sĩ, bệnh vùi lấp dương vật là bệnh như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Vùi dương vật hay lún dương vật là dương vật tuy bình thường về hình dạng và kích thước nhưng bị chôn vùi vào lớp mỡ trước xương mu nên ở trạng thái bình thường sẽ không nhìn thấy dương…

Vùi dương vật hay lún dương vật là dương vật tuy bình thường về hình dạng và kích thước nhưng bị chôn vùi vào lớp mỡ trước xương mu nên ở trạng thái bình thường sẽ không nhìn thấy dương vật. Vùi dương vật là do sự kết hợp của 2 yếu tố:

Bất thường cố định cân da khiến dương vật bị trượt ra sau.

Thiếu da bao cân dương vật.

Bệnh thường đi kèm với hẹp da bao quy đầu và hay gặp ở trẻ béo phì có lớp mỡ trước mu dầy.

Tuần trước sau khi va chạm với đồng nghiệp khi chơi bóng chuyền, tôi bị tê buốt vai, cơn đau kéo dài hàng tuần, tôi muốn hỏi trật khớp vai có những biểu hiện như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Sau chấn thương bệnh nhân xuất hiện các cơn đau, biên độ vận động khớp vai giảm hoặc mất hoàn toàn, thậm chí không cử động được, cánh tay dạng 30 - 40 độ xoay ra ngoài, các cơ bắp…

Sau chấn thương bệnh nhân xuất hiện các cơn đau, biên độ vận động khớp vai giảm hoặc mất hoàn toàn, thậm chí không cử động được, cánh tay dạng 30 40 độ xoay ra ngoài, các cơ bắp ở vai có thể bị co thắt, cơn đau trở nên dữ dội, bằng mắt thường có thể nhìn thấy rõ vai bị trật biến dạng, nhìn khác so với vai lành.

Bình thường sau những chấn thương, bệnh nhân thường chủ quan, chỉ uống thuốc giảm đau mà không đến các cơ sở để khám. Thuốc giảm đau có thể giảm đau tức thời nhưng cơn đau lại xuất hiện khi thuốc giảm đau hết tác dụng. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra các biến chứng khó lường. Ngoài ra nếu cách chỉnh khớp không đúng hoặc bệnh nhân không kiên trì với các biện pháp phục hồi chức năng của khớp vai có thể gây nên hiện tượng trật khớp lại rất nguy hiểm. Vì vậy, khi có các chấn thương khớp vai, người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và đưa ra liệu trình phục hồi phù hợp.

 

 

 

Béo phì có phải là nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới không ạ?
TRẢ LỜI:
Có rất nhiều nguyên nhân gây vô sinh nam giới. Ở người bệnh có giai đoạn dậy thì diễn ra bình thường, xác định nguyên nhân vô sinh nam thường rất khó khăn do có nhiều nguyên nhân có thể…

Có rất nhiều nguyên nhân gây vô sinh nam giới. Ở người bệnh có giai đoạn dậy thì diễn ra bình thường, xác định nguyên nhân vô sinh nam thường rất khó khăn do có nhiều nguyên nhân có thể xảy ra, thậm chí nhiều nguyên nhân phối hợp trên một người. Một số nguyên nhân được cho là bẩm sinh do khuyết tật gen. Chỉ gần đây, béo phì mới được nhận ra là một yếu tố tham gia vào quá trình gây vô sinh nam giới.

Ngày nay, với chế độ ăn uống không hợp lý, cộng thêm chế độ sinh hoạt, làm việc không điều độ đã làm gia tăng tỷ lệ béo phì trong dân số. Tại Hoa Kỳ, ước tính có hơn 30% dân số béo phì (chỉ số khối cơ thể BMI > 30 kg/m²), thậm chí còn cao hơn. Tại Việt Nam, tỷ lệ người quá cân, béo phì khoảng 15% và có xu hướng tăng lên. Béo phì có thể ảnh hưởng tới tỷ lệ bị suy sinh dục nam giới và là nguy cơ tiềm tàng của vô sinh nam giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ trực tiếp giữa chỉ số khối cơ thể và nồng độ testosterone máu, nghĩa là nếu chỉ số khối BMI càng tăng thì nồng độ testosterone máu càng giảm và ngược lại. Các nghiên cứu tiếp theo lại cho thấy lượng testosterone máu làm tăng nguy cơ gây vô sinh nam giới. Một số nghiên cứu khác cho thấy chỉ số khối cơ thể tăng liên quan đến giảm mật độ tinh trùng, giảm tỷ lệ tinh trùng di chuyển nhanh và tăng tỷ lệ vô sinh nam giới.

Thưa bác sĩ, phương pháp tạo hình dạ dày hình ống đứng qua nội soi có những ưu điểm gì ạ?
TRẢ LỜI:
Những biến chứng có thể gặp của bệnh lóc động mạch chủ là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Các biến chứng nguy hiểm nhất của lóc động mạch chủ là vỡ vào khoang màng tim, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp, suy đa tạng. Biểu hiện của các bệnh nhân khi có các biến chứng này là…

Các biến chứng nguy hiểm nhất của lóc động mạch chủ là vỡ vào khoang màng tim, nhồi máu cơ tim, suy tim cấp, suy đa tạng. Biểu hiện của các bệnh nhân khi có các biến chứng này là khó thở dữ dội, lơ mơ, mất ý thức, nhịp tim và huyết áp không đo được và cuối cùng là tử vong nhanh chóng.

 

Triệu chứng của bệnh lóc động mạch chủ là gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.Triệu chứng khởi phát thường…

Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.

Triệu chứng khởi phát thường là đau ngực dữ dội, lan ra sau lưng hoặc lên cổ.

– Một số ít biểu hiện đau bụng. Ngoài ra có những bệnh nhân biểu hiện như bị đột quỵ do tai biến mạch não hoặc nhồi máu cơ tim.

Xin bác sĩ cho tôi biết nguyên nhân, yếu tố nguy cơ của bệnh lóc động mạch chủ?
TRẢ LỜI:
Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.

Bệnh lóc động mạch chủ liên quan chủ yếu đến tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu, hút thuốc lá, thuốc lào. Một số bệnh lóc động mạch chủ có tính chất di truyền.

Tôi bị đau cơ xơ nhiều năm nay, tôi muốn hỏi các biện pháp phục hồi chức năng ạ?
TRẢ LỜI:
Các biện pháp vật lý trị liệu theo phác đồ điều trị hiệu quả và tiên tiến sau:+ Điện trị liệu: Dùng dòng điện xung, điện phân giảm đau, kích thích thần kinh qua da (TENS).+ Nhiệt trị liệu: có…

Các biện pháp vật lý trị liệu theo phác đồ điều trị hiệu quả và tiên tiến sau:

+ Điện trị liệu: Dùng dòng điện xung, điện phân giảm đau, kích thích thần kinh qua da (TENS).

+ Nhiệt trị liệu: có thể sử dụng nhiệt nóng hoặc nhiệt lạnh.

+ Siêu âm trị liệu, sóng ngắn.

+ Các kỹ thuật di động khớp, di động mô mềm làm giảm cứng khớp, tăng tuần hoàn nuôi dưỡng, tạo sự thư giãn và sảng khoải, giúp giảm đau cho bệnh nhân.

+ Kết hợp với biện pháp dùng thuốc và các bài vận động trị liệu cho bệnh nhân.

Để phòng bệnh và theo dõi sau điều trị ung thư tuyến tiền liệt cần làm gì ạ?
TRẢ LỜI:
– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như: Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng, hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính; Các…

– Theo dõi triệu chứng lâm sàng: Các dấu hiệu cơ năng như: Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng, hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính; Các triệu chứng kích thích: Đái nhiều lần, đái vội, đái són; Các triệu chứng chèn ép: Đái khó, phải rặn, đái rớt nước tiểu sau cùng, đái không hết; Nặng hơn có thể gặp bí đái hoàn toàn hay không hoàn toàn, nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu.

 Giai đoạn muộn, bệnh có các biểu hiện của di căn ung thư:

+ Rối loạn tiểu tiện do u xâm lấn vùng cổ bàng quang và xâm lấn lỗ niệu quản.

+ Di căn xương gây đau nhức xương. Nếu di căn cột sống có thể gây chèn ép tủy, gây liệt chi, rối loạn cơ tròn.

+ Di căn hạch chậu, gây phù chân.

+ Xuất tinh ra máu nếu di căn túi tinh.

– Theo dõi xét nghiệm PSA định kì.

– Chụp PET/CT nếu có điều kiện.

– Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực vận động.

Có các phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Tùy theo triệu chứng bệnh, kết quả thăm khám lâm sàng và các kết quả xét nghiệm, sinh thiết mà bác sỹ sẽ đưa ra phương thức điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.– Ước tính thời gian sống…

Tùy theo triệu chứng bệnh, kết quả thăm khám lâm sàng và các kết quả xét nghiệm, sinh thiết mà bác sỹ sẽ đưa ra phương thức điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.

– Ước tính thời gian sống còn của bệnh nhân ít hơn 5 năm và không có triệu chứng thì không xử trí gì thêm.

– Nếu khả năng bệnh nhân sống hơn 5 năm hay hiện có triệu chứng thì phải xử trí thêm. Bệnh nhân sẽ được phân nhóm nguy cơ theo kết quả xét nghiệm PSA, giai đoạn bệnh và kết quả sinh thiết.

Điều trị tối ưu: Cắt tuyến tiền liệt tận gốc và nạo vét hạch.

Phương pháp này áp dụng tối ưu ở các bệnh nhân:

– Ung thư giai đoạn khu trú

– Thời gian kỳ vọng sống thêm ≥ 10 năm.

– Không có bệnh kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, di chứng tai biến mạch máu não…

– Chưa di căn hạch (thực tế khoảng 2-4% bệnh nhân đã có di căn hạch chậu vẫn có thể được cắt tuyến tiền liệt tận gốc).

– Điểm Gleason ≤ 8.

– PSA < 20 ng/ml.

Điều trị tạm thời: Cắt u nội soi qua đường niệu đạo hoặc dẫn lưu bàng quang, kèm cắt tinh hoàn khi không còn chỉ định điều trị tối ưu.

Điều trị phối hợp:

– Điều trị nội tiết: Dùng những thuốc chống lại sự hoạt động của androgen và sự tăng sinh của tuyến tiền liệt, bao gồm nội tiết tố và những chất không phải nội tiết tố. Phương pháp này áp dụng chủ yếu với ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn khi đã có tái phát và di căn xa không còn khả năng điều trị tiệt căn.

– Xạ trị: Xạ trị ngoài vào vùng chậu hoặc xạ trị khu trú vào tuyến tiền liệt.

Trong tình huống nào thì người bệnh u máu gan sẽ được phẫu thuật cấy ghép gan thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Trong những tình huống rất hiếm, nếu có một khối u máu gan rất lớn hoặc nhiều u mạch máu mà không thể được điều trị bằng các phương tiện khác, có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ…

Trong những tình huống rất hiếm, nếu có một khối u máu gan rất lớn hoặc nhiều u mạch máu mà không thể được điều trị bằng các phương tiện khác, có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ gan và thay thế nó bằng một gan từ người khác.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh u máu gan là gì thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng lâm sàng của u gan thường nghèo nàn và không đặc hiệu:– Đau tức hạ sườn phải do khối u gây căng giãn bao glisson hoặc do chèn ép. – Ăn kém, gầy sút cân. – Hiếm khi có các…

Triệu chứng lâm sàng của u gan thường nghèo nàn và không đặc hiệu:

– Đau tức hạ sườn phải do khối u gây căng giãn bao glisson hoặc do chèn ép. 

– Ăn kém, gầy sút cân. 

– Hiếm khi có các triệu chứng tắc mật do khối u chèn ép vào đường mật. 

– Hiếm gặp một số trường hợp bệnh nhân đến viện vì biến chứng của u như u vỡ gây chảy máu trong ổ bụng, hoại tử u gây sốt và đau nhiều hoặc có khi u áp xe gây viêm phúc mạc.

Thưa bác sĩ, bệnh u máu gan có hay gặp không ạ?
TRẢ LỜI:
U máu gan là dị dạng mạch máu bẩm sinh và là khối u lành tính hay gặp nhất ở gan, với tỷ lệ 0,4 – 20% trên siêu âm và trên giải phẫu thực nghiệm. Chúng có nguồn gốc…

U máu gan là dị dạng mạch máu bẩm sinh và là khối u lành tính hay gặp nhất ở gan, với tỷ lệ 0,4 – 20% trên siêu âm và trên giải phẫu thực nghiệm. Chúng có nguồn gốc bẩm sinh và hiếm thấy có ung thư hóa.

Ai có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư túi mật ạ?
TRẢ LỜI:
- Ung thư túi mật gặp nhiều ở nữ, tuổi cao, tỷ lệ nữ : nam là 9 : 4 và tuổi trung bình gặp trên 60 tuổi.- Ung thư túi mật liên quan chặt chẽ đến bệnh lý sỏi…

– Ung thư túi mật gặp nhiều ở nữ, tuổi cao, tỷ lệ nữ : nam là 9 : 4 và tuổi trung bình gặp trên 60 tuổi.

– Ung thư túi mật liên quan chặt chẽ đến bệnh lý sỏi túi mật, sỏi túi mật chính là một tác nhân kích thích cơ học mãn tính từ đó dẫn đến tổn thương thoái hóa ác tính, hơn nữa người ta thấy có sự trùng hợp giữa vị trí phát sinh ung thư và vị trí của viên sỏi.

– Ngoài ra một số tổn thương như: Polyp túi mật, túi mật teo, hóa sứ được xem như tổn thương tiền ung thư túi mật.

Sau thay khớp háng nhân tạo, người bệnh cần chú ý gì ạ?
TRẢ LỜI:
Trong hầu hết các trường hợp trước mổ do đau, chân ít vận động trong thời gian dài làm cho cơ đùi, mông teo nhỏ. Vì vậy sau mổ, đặc biệt trong 8 tuần đầu, nguy cơ trật khớp háng…

Trong hầu hết các trường hợp trước mổ do đau, chân ít vận động trong thời gian dài làm cho cơ đùi, mông teo nhỏ. Vì vậy sau mổ, đặc biệt trong 8 tuần đầu, nguy cơ trật khớp háng nhân tạo tăng cao. Thời gian sau đó, nếu người bệnh tập luyện tốt, cơ rắn chắc trở lại thì nguy cơ này sẽ giảm dần. Trong quá trình tập luyện, người bệnh có thể bước đi trên khớp háng mới thay, tuy nhiên mới đầu sẽ đau và có cảm giác cứng khớp. Khi đó bác sĩ phẫu thuật sẽ khuyên bệnh nhân nên dùng nạng hỗ trợ khi đi lại và tỳ chân mức độ hợp lý, cùng với quy trình tập luyện được bác sĩ phục hồi chức năng đưa ra, người bệnh sẽ thích nghi dần, đau sẽ giảm dần, đến lúc hết đau.

Tôi hay bị tê bì các ngón tay, không biết có phải tôi bị hội chứng ống cổ tay không ạ?
TRẢ LỜI:
Hội chứng ống cổ tay hay còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay hoặc hội chứng chèn ép thần kinh giữa, là một tập hợp các triệu chứng của một bệnh thần kinh ngoại biên, phụ nữ mắc…

Hội chứng ống cổ tay hay còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay hoặc hội chứng chèn ép thần kinh giữa, là một tập hợp các triệu chứng của một bệnh thần kinh ngoại biên, phụ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, trong đó có nguyên nhân nghề nghiệp: những nhân viên văn phòng phải làm việc bằng tay liên tục duy trì ở một tư thế cố định nào đó trong một thời gian dài, hoặc liên quan tới 1 số cơ địa đặc biệt như: béo phì, đái tháo đường… hoặc vô căn.

Triệu chứng của bệnh: tê, kiến bò các đầu ngón tay, chủ yếu 3 ngón: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa.

Nếu để lâu không được điều trị có thể dẫn đến yếu, teo cơ bàn tay, khó cầm nắm đồ vật.

Để chẩn đoán bệnh ngoài thăm khám trực tiếp của bác sĩ cần phải làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh như cộng hưởng từ cột sống cổ để loại trừ chén ép thần kinh do thoát vị đĩa đệm cổ; điện chẩn cơ là phương pháp đơn giản có thể xác định khá chính xác hội chứng ổng cổ tay cũng như loại trừ các nguyên nhân khác.

Những triệu chứng hay gặp của bệnh ung thư tuyến tiền liệt là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng, hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính. Các triệu chứng kích thích: Đái nhiều lần, đái vội, đái són; Các triệu…

Giai đoạn đầu của ung thư tuyến tiền liệt, triệu chứng thường không rõ ràng, hoặc có biểu hiện tương tự u phì đại lành tính. Các triệu chứng kích thích: Đái nhiều lần, đái vội, đái són; Các triệu chứng chèn ép: Đái khó, phải rặn, đái rớt nước tiểu sau cùng, đái không hết; Nặng hơn có thể gặp bí đái hoàn toàn hay không hoàn toàn, nhiễm khuẩn tiết niệu, đái máu.

Giai đoạn muộn, bệnh có các biểu hiện của di căn ung thư: Rối loạn tiểu tiện do u xâm lấn vùng cổ bàng quang và xâm lấn lỗ niệu quản; Di căn xương gây đau nhức xương. Nếu di căn cột sống có thể gây chèn ép tủy, gây liệt chi, rối loạn cơ tròn. Di căn hạch chậu, gây phù chân. Xuất tinh ra máu nếu di căn túi tinh.

Nguyên nhân gây ra bệnh Ung thư tuyến tiền liệt là gì ạ
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân bệnh ung thư tiền liệt tuyến chưa được xác định rõ. Các nghiên cứu không xác lập được sự liên hệ của ung thư tuyến tiền liệt với thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia, các…

Nguyên nhân bệnh ung thư tiền liệt tuyến chưa được xác định rõ. Các nghiên cứu không xác lập được sự liên hệ của ung thư tuyến tiền liệt với thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia, các yếu tố dinh dưỡng như ăn nhiều thịt, chất béo, các yếu tố chuyển hóa, nội tiết, di truyền…

Thưa bác sĩ, bệnh Ung thư tuyến tiền liệt có hay gặp không ạ
TRẢ LỜI:
Theo số liệu của Cơ quan Thế giới Nghiên cứu Ung thư IARC, ung thư tiền liệt tuyến có khoảng 1.112.000 ca mới mỗi năm, chiếm 7,9% tổng số ung thư các loại. Tính riêng về nam giới, ung thư…

Theo số liệu của Cơ quan Thế giới Nghiên cứu Ung thư IARC, ung thư tiền liệt tuyến có khoảng 1.112.000 ca mới mỗi năm, chiếm 7,9% tổng số ung thư các loại. Tính riêng về nam giới, ung thư tiền liệt tuyến đứng thứ hai sau ung thư phổi và chiếm 15% tổng số các ung thư nam giới.

Cách đây 1 tháng cháu tôi bị gãy xương gót, tôi muốn hỏi thời gian mang bột là bao lâu ạ?
TRẢ LỜI:
Đa số người bệnh có tâm lý muốn tháo bột sớm, tuy nhiên tùy theo loại tổn thương, mục đích điều trị mà có thời gian mang bột khác nhau.- Trường hợp gãy xương có chỉ định điều trị bảo…

Đa số người bệnh có tâm lý muốn tháo bột sớm, tuy nhiên tùy theo loại tổn thương, mục đích điều trị mà có thời gian mang bột khác nhau.

– Trường hợp gãy xương có chỉ định điều trị bảo tồn bằng kéo nắn bó bột, tuỳ theo tuổi, vị trí gãy xương sẽ có thời gian mang bột khác nhau, theo bảng sau:

– Trường hợp chấn thương phần mềm hoặc sau nắn trật khớp, thời gian bó bột thông thường 3 tuần

Làm thế nào để phát hiện được các biến chứng sau bó bột ạ?
TRẢ LỜI:
Ở bệnh viện có nhiều phương pháp chữa béo phì không ạ? Phương pháp tạo hình dạ dày hình ống đứng qua nội soi có nhiều ưu điểm không ạ?
TRẢ LỜI:
Có nhiều phương pháp phẫu thuật chữa béo phì như: đặt vòng thắt dạ dày qua nội soi, phẫu thuật nối cắt dạ dày qua nội soi... Tất cả đều dựa trên nguyên lý đơn giản là giảm hấp thu…

Có nhiều phương pháp phẫu thuật chữa béo phì như: đặt vòng thắt dạ dày qua nội soi, phẫu thuật nối cắt dạ dày qua nội soi… Tất cả đều dựa trên nguyên lý đơn giản là giảm hấp thu thức ăn vào cơ thể. Tuy nhiên, mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng. Với phương pháp tạo hình dạ dày hình ống đứng qua nội soi thì ưu điểm của phương pháp này giúp bệnh nhân ngoài việc giảm cân còn giải quyết được các bệnh chuyển hoá đi kèm như: đái tháo đường, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu, vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, trầm cảm…

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là cơ sở đầu tiên trong cả nước thực hiện phẫu thuật điều trị béo phì từ năm 2005. Với kinh nghiệm từ hàng trăm trường hợp phẫu thuật béo phì thành công, các bác sĩ khuyến cáo: Béo phì Căn bệnh thời hiện đại ngày càng gia tăng với tốc độ báo động, là mối đe dọa làm giảm tuổi thọ và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, kéo theo một loạt hệ lụy về các bệnh khác như: cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, đái tháo đường, ung thư… Với những bệnh nhân trẻ tuổi cần điều trị sớm để không ảnh hưởng đến chế độ vận động, sức khỏe sinh sản sau này.

Người bệnh cần lưu ý gì trước ngày phẫu thuật?
TRẢ LỜI:
– Với bất kỳ thay đổi nào về tình trạng chung của cơ thể, người bệnh/ người nhà người bệnh cần phải liên hệ với bệnh viện và làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế.– Đơn thuốc có…

– Với bất kỳ thay đổi nào về tình trạng chung của cơ thể, người bệnh/ người nhà người bệnh cần phải liên hệ với bệnh viện và làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

– Đơn thuốc có thể được chỉ định sau khi bác sỹ thăm khám (nếu cần).

– Người bệnh sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ.

– Các xét nghiệm như: xét nghiệm máu, chụp XQ, siêu âm bụng, nội soi, điện tim, chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính, siêu âm tim (nếu cần) sẽ được hoàn thành trước khi thực hiện ca phẫu thuật của người bệnh.

 

Những việc người bệnh không nên làm trước khi phẫu thuật là gì ạ?
TRẢ LỜI:
– Không hút thuốc: Người bệnh có thể gặp các vấn đề về hô hấp trong hoặc sau khi phẫu thuật, và nguy cơ cao mắc bệnh viêm phổi. Hút thuốc lá làm giảm lưu thông máu, làm chậm quá…

– Không hút thuốc: Người bệnh có thể gặp các vấn đề về hô hấp trong hoặc sau khi phẫu thuật, và nguy cơ cao mắc bệnh viêm phổi. Hút thuốc lá làm giảm lưu thông máu, làm chậm quá trình lành vết mổ, và vết mổ sẽ dễ bị nhiễm khuẩn hơn.

– Không uống rượu, bia, cafe: Uống rượu, bia sẽ ảnh hưởng đến quá trình hồi phục và làm loãng máu của người bệnh. Nó sẽ gây ra chảy máu hoặc nhiễm khuẩn vết mổ cũng như ảnh hưởng đến hệ miễn dịch của người bệnh.

– Không nên mang trang sức quý giá, đắt tiền đến bệnh viện (chỉ mang những gì cần thiết cho việc thanh toán và các chi phí phát sinh khác).

– Không nên mang theo chăn, màn, phích nước, vali, túi lớn…

– Một số loại thuốc đặc biệt (khi bác sỹ kê) như thuốc chống đông… người bệnh phải sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

– Nếu người bệnh sốt/cảm lạnh, đến kỳ kinh nguyệt hoặc có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác trước phẫu thuật 1 ngày hay người bệnh/người nhà người bệnh muốn hoãn mổ, hãy gọi điện để thông báo với khoa phòng xin tư vấn và trợ giúp (nếu cần).

– Việc không cạo lông vùng phẫu thuật trước 7 ngày phẫu thuật là quan trọng bởi vì nó có thể tạo ra vi khuẩn.

Tôi muốn hỏi trước khi phẫu thuật người bệnh nên làm những việc gì?
TRẢ LỜI:
 – Nên ăn uống đủ chất: Người bệnh cần dinh dưỡng tốt, đầy đủ để cơ thể có thể chống lại nhiễm trùng và hồi phục tốt sau mổ (theo hướng dẫn của nhân viên y tế).– Nên suy nghĩ tích…

 – Nên ăn uống đủ chất: Người bệnh cần dinh dưỡng tốt, đầy đủ để cơ thể có thể chống lại nhiễm trùng và hồi phục tốt sau mổ (theo hướng dẫn của nhân viên y tế).

– Nên suy nghĩ tích cực.

– Nên ngủ sớm, ngủ đủ giấc (tối thiểu 8h/ngày).

– Nên tập các động tác lý liệu pháp hô hấp như: Tập hít sâu, thở chậm, ho khạc đờm.

– Nên nằm trên giường tập các động tác co, gấp, duỗi các chi.

– Nên mang các giấy tờ tùy thân của người bệnh như: Thẻ bảo hiểm y tế, giấy chuyển tuyến, chứng minh thư (tất cả còn hạn)/ hoặc thẻ học sinh có dán ảnh có dấu giáp lai của địa phương với trẻ em trên 6 tuổi. Trẻ em dưới 6 tuổi thì bố/mẹ bệnh nhân phải xuất trình chứng minh thư nhân dân. Tất cả giấy tờ cần được trình trong vòng 24h sau khi nhập viện.

– Nên liên hệ với công ty bảo hiểm của người bệnh để xem có những khoản chi phí nào mà bảo hiểm sẽ chi trả theo chính sách của họ và họ cần những thủ tục gì khi người bệnh thanh toán.

– Nên đi cùng với người thân/ người giám hộ để hỗ trợ người bệnh khi cần (đảm bảo an toàn cũng như lý do pháp lý).

 

Viêm đại tràng mãn tính nguyên nhân do đâu ạ?
TRẢ LỜI:
Viêm đại tràng mãn tính được chia thành 2 nhóm bệnh theo nguyên nhân, gồm:Viêm đại tràng mãn tính có nguyên nhân:- Do lao, crohn viêm đại tràng chảy máu,...- Do nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng, nhiễm độc, nhiễm nấm…

Viêm đại tràng mãn tính được chia thành 2 nhóm bệnh theo nguyên nhân, gồm:

Viêm đại tràng mãn tính có nguyên nhân:

– Do lao, crohn viêm đại tràng chảy máu,…

– Do nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng, nhiễm độc, nhiễm nấm gây viêm đại tràng cấp tính nhưng không được điều trị dứt điểm mà diễn tiến thành.

Viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên do:

Viêm đại tràng mãn tính không rõ nguyên do thường gặp ở bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính không đặc hiệu.

Theo đó, các nhóm nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân viêm đại tràng mãn tính được cho là ảnh hưởng gây bệnh gồm:

– Nhiễm ký sinh trùng: Giun tóc, giun kim, giun đũa,…

– Nhiễm vi trùng gây bệnh đường ruột: Salmonella, Shigella,…

– Chế độ ăn uống không điều độ, ăn nhiều thức ăn gây kích thích, tổn thương dạ dày, niêm mạc đại tràng.

– Táo bón kéo dài.

 

Tôi hay bị chướng bụng, đầy hơi, thỉnh thoảng hay bị nôn/nôn khan, xin bác sĩ tư vấn giúp tôi ạ?
TRẢ LỜI:
Xin bác sĩ tư vấn giúp tôi các triệu chứng của bệnh lý viêm dạ dày cấp?
TRẢ LỜI:
Thưa bác sĩ, triệu chứng của bệnh hẹp van hai lá là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng:– Khó thở: Khó thở khi gắng sức, tăng lên khi nằm, có cơn khó thở kịch phát về đêm.– Cơn hen tim và phù phổi cấp: Có thể xuất hiện sau gắng sức, bệnh nhân khó thở dữ…

Triệu chứng:

– Khó thở: Khó thở khi gắng sức, tăng lên khi nằm, có cơn khó thở kịch phát về đêm.

– Cơn hen tim và phù phổi cấp: Có thể xuất hiện sau gắng sức, bệnh nhân khó thở dữ dội, có thể nghe thấy tiếng rít ở phổi, rale ẩm hai trường phổi, có thể ho ra bọt hồng. Cần xử trí cấp cứu ngay.

– Ho ra máu: do tăng áp lực nhĩ trái làm giãn tĩnh mạch nhỏ của phế quản.

– Khàn tiếng: do nhĩ trái giãn to chèn vào dây thanh quản quặt ngược trái.

– Khó nuốt: nhĩ trái to đè vào thực quản.

– Biến cố tắc mạch: tai biến mạch não, tắc mạch chi… do nhĩ trái giãn, dễ hình thành huyết khối trong buồng tim. Nếu kèm theo rung nhĩ thì nguy cơ tắc mạch cao hơn.

– Khám tim có thể nghe thấy tiếng rung tâm trương ở mỏm.

– Tim có thể loạn nhịp hoàn toàn do rung nhĩ.

– Biểu hiện suy tim phải: Gan to, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi.

 

Thưa bác sĩ, bệnh hẹp van hai lá sẽ tiến triển ra sao ạ?
TRẢ LỜI:
Hẹp van 2 lá là bệnh lý tiến triển liên tục kéo dài cả đời, thường có một thời gian ổn định lúc đầu rồi tiến triển nặng nề về sau. Khi đã xuất hiện tăng áp lực động mạch…

Hẹp van 2 lá là bệnh lý tiến triển liên tục kéo dài cả đời, thường có một thời gian ổn định lúc đầu rồi tiến triển nặng nề về sau. Khi đã xuất hiện tăng áp lực động mạch phổi nặng, thời gian sống trung bình giảm xuống ít hơn 3 năm. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân hẹp van hai lá không điều trị do ứ huyết phối tiến triển là 60-70%, do tắc mạch đại tuần hoàn là 20-30%, do nhồi máu phổi là 10%, do nhiễm trùng là 1-5%.

Thưa bác sĩ, nguyên nhân của bệnh hẹp van hai lá là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân:– Di chứng thấp tim.– Tổn thương xơ vữa.– Bẩm sinh:+ Van 2 lá hình dù: Do chỉ có một cột cơ với các dây chằng cho cả hai lá van, dẫn đến hở hoặc hẹp van.+ Vòng thắt…

Nguyên nhân:

– Di chứng thấp tim.

– Tổn thương xơ vữa.

– Bẩm sinh:

+ Van 2 lá hình dù: Do chỉ có một cột cơ với các dây chằng cho cả hai lá van, dẫn đến hở hoặc hẹp van.

+ Vòng thắt trên van hai lá.

– Bệnh hệ thống có thể gây xơ hóa van hai lá: U carcinoid; Lupus ban đỏ hệ thống; Viêm khớp dạng thấp; Lắng đọng mucopolysaccharide; Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đã liền sẹo.

Có các phương pháp điều trị u sọ hầu như thế nào?
TRẢ LỜI:
Điều trị u sọ hầu là sự phối hợp của nhiều chuyên khoa cả trước và sau mổ: Bác sĩ phẫu thuật thần kinh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ ung bướu,...– Phẫu thuật: Nội soi qua mũi xoang hoặc…

Điều trị u sọ hầu là sự phối hợp của nhiều chuyên khoa cả trước và sau mổ: Bác sĩ phẫu thuật thần kinh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ ung bướu,…

– Phẫu thuật: Nội soi qua mũi xoang hoặc mổ mở tùy vị trí, kích thước u, để lấy tối đa khối u có thể. Phần lớn các trường hợp nếu khối u lớn, xâm lấn, dính chắc, các tổ chức, cơ quan quan trọng của não như cuống tuyến yên, động mạch cảnh, dây thần kinh thị; Phẫu thuật viên thường không cố gắng lấy hết u; Có mẫu bệnh phẩm u để làm chẩn đoán xác định bản chất u; Giải phóng chèn ép khi khối u chèn ép dây thần kinh thị giác.

–  Xạ trị : Có thể xạ trị gamma knife bổ trợ sau phẫu thuật nếu phẫu thuật để lại 1 phần u.

– Thuốc: Điều trị các rối loạn, suy giảm nội tiết.

Xin hỏi triệu chứng của bệnh u sọ hầu là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Triệu chứng biểu hiện phụ thuộc vào vị trí, kích thước khối u và tuổi của người bệnh. Ngoài ra rối loạn nội tiết cũng là nguyên nhân thường gặp dẫn đến các biểu hiện:– Đau đầu– Mệt mỏi– Thay…

Triệu chứng biểu hiện phụ thuộc vào vị trí, kích thước khối u và tuổi của người bệnh. Ngoài ra rối loạn nội tiết cũng là nguyên nhân thường gặp dẫn đến các biểu hiện:

– Đau đầu

– Mệt mỏi

– Thay đổi tính cách, tâm trạng.

– Nôn, buồn nôn.

– Rối loạn chức năng thị giác: Nhìn mờ, thậm chí mù nếu khối u chèn ép dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, …

– Suy tuyến yên: Rối loạn chức năng tuyến yên.

– Rối loạn hormone ADH: đái nhiều, khát nước.

– Rối loạn hormone ACTH: mệt mỏi, hạ huyết áp, rối loạn điện giải.

– Rối loạn hormone GH ở trẻ em: chậm phát triển, dậy thì muộn; người lớn: mệt mỏi, giảm sức cơ.

– Suy giáp do rối loạn TSH: chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, …

– Rối loạn Prolactin ở phụ nữ: rối loạn kinh nguyệt, hoặc có thể có tăng tiết sữa.

– Rối loạn hormone sinh dục, ở nam giới gây yếu sinh lý, giảm chức năng tình dục, gây vô sinh ở nữ.

– Nếu khối u chèn ép vào vùng dưới đồi: gây béo phì, tình trạng mệt mỏi, suy nhược, đái tháo nhạt,…

Những điều cần tránh sau thay van tim là gì?
TRẢ LỜI:
Trong vòng 6 đến 8 tuần sau phẫu thuật, không nên mang vác hay dùng sức kéo bất kỳ một vật nặng nào có trọng lượng hơn 50 kg. Điều đó sẽ giúp bệnh nhân tránh gây áp lực lên…

Trong vòng 6 đến 8 tuần sau phẫu thuật, không nên mang vác hay dùng sức kéo bất kỳ một vật nặng nào có trọng lượng hơn 50 kg. Điều đó sẽ giúp bệnh nhân tránh gây áp lực lên vết mổ đang liền sẹo và đảm bảo cho xương ức có đủ thời gian để hồi phục.

 

Chỉ nên làm những công việc nhẹ trong nhà. Những người được phẫu thuật tim trong một vài tuần đầu sau phẫu thuật thường dễ mệt mỏi, do đó không nên làm công việc gì gây mệt mỏi kéo dài. Sau 3 đến 6 tuần, sức khỏe của bạn sẽ khá hơn và khi đó, bạn sẽ vận động dễ dàng và nhanh nhẹn hơn.

Thưa bác sĩ, mục tiêu của phẫu thuật động kinh là gì và có những tiêu chuẩn nào cho một cuộc phẫu thuật động kinh?
TRẢ LỜI:
- Mục tiêu của phẫu thuật động kinh: Hết cơn động kinh và chất lượng cuộc sống trở về bình thường; Với trẻ em giúp bình thường hóa phát triển hệ thần kinh.- Tiêu chuẩn của phẫu thuật động kinh…

Mục tiêu của phẫu thuật động kinh: Hết cơn động kinh và chất lượng cuộc sống trở về bình thường; Với trẻ em giúp bình thường hóa phát triển hệ thần kinh.

Tiêu chuẩn của phẫu thuật động kinh gồm 2 tiêu chuẩn đồng thời: Cắt bỏ hoàn toàn hoặc làm mất kết nối vùng sinh động kinhsau mổ không xuất hiệnsuy giảm chức năng thần kinh mới.

Thưa bác sĩ, tại Bệnh viện Việt Đức đã triển khai phẫu thuật động kinh như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Phẫu thuật điều trị động kinh đã được tiến hành từ nhiều năm nay tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Cùng với hệ thống trang thiết bị hiện đại như: kính vi phẫu, định vị thần kinh trong mổ,…

Phẫu thuật điều trị động kinh đã được tiến hành từ nhiều năm nay tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Cùng với hệ thống trang thiết bị hiện đại như: kính vi phẫu, định vị thần kinh trong mổ, lập bản đồ 3D vỏ não đối chiếu trong mổ cũng như đội ngũ bác sỹ chuyên sâu về phẫu thuật động kinh, luôn cập nhật các phương pháp hiện đại nhất của thế giới, và được đào tạo liên tục từ các chuyên gia nước ngoài như từ hội động kinh Pháp, hội động kinh Châu Á, chúng tôi luôn nỗ lực hết mình nhằm mang lại chất lượng điều trị tối ưu với bệnh nhân động kinh.

Từ trước đây quan điểm trong xã hội vẫn coi một người bệnh bị động kinh là không thể chữa khỏi, bị xa lánh hoặc không có một vị trí công việc như người bình thường khác. Chúng tôi luôn muốn thay đổi quan điểm này bởi bệnh lý động kinh hoàn toàn kiểm soát được bằng rất nhiều biện pháp điều trị khác nhau, trong đó phẫu thuật như một lối mở ngày càng chắc chắn cho bệnh nhân động kinh.

Thưa bác sĩ, có những biện pháp nào điều trị bệnh lý động kinh?
TRẢ LỜI:
- Thuốc chống động kinh là biện pháp điều trị đầu tiên và là điều trị nền tảng.- Phẫu thuật nhằm cắt cơn động kinh hoặc giảm số cơn động kinh.- Đặt điện cực kích thích dây X.- Các biện…

Thuốc chống động kinh là biện pháp điều trị đầu tiên và là điều trị nền tảng.

– Phẫu thuật nhằm cắt cơn động kinh hoặc giảm số cơn động kinh.

Đặt điện cực kích thích dây X.

Các biện pháp hỗ trợ khác như: Thay đổi chế độ ăn, tâm lý liệu pháp.

Ung thư túi mật có biểu hiện như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Các biểu hiện lâm sàng của ung thư túi mật thường không đặc hiệu, đây chính là lý do khiến bệnh nhân thường đến muộn.Ở giai đoạn sớm (khi ung thư còn khu trú ở niêm mạc) được xem là…

Các biểu hiện lâm sàng của ung thư túi mật thường không đặc hiệu, đây chính là lý do khiến bệnh nhân thường đến muộn.

Ở giai đoạn sớm (khi ung thư còn khu trú ở niêm mạc) được xem là giai đoạn không có triệu chứng, bệnh nhân thường chỉ đau nhẹ ở dưới sườn phải và siêu âm có sỏi túi mật. Giai đoạn sau khi khối u đã lớn, xâm lấn, các triệu chứng lâm sàng phong phú tùy theo tình trạng xâm lấn này, ngoài các triệu chứng như: đau nhiều dưới sườn phải, gầy sút, chán ăn, nôn hoặc buồn nôn, phần nhiều bệnh nhân có dấu hiệu tắc mật, vàng da, nước tiểu sẫm màu do sự xâm lấn trực tiếp vào đường mật chính hoặc do sự chèn ép vào ống mật chủ bởi khối hay các mạch quanh ống mật chủ, cũng có khi do sự di chuyển vào lòng ống của tổ chức ung thư.

 

Bệnh nhân bị u não có thể sống được bao lâu ạ?
TRẢ LỜI:
“Bệnh nhân sẽ sống thêm được bao nhiêu lâu?” là câu hỏi của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân u não thường đặt ra với thầy thuốc. Trả lời cho câu hỏi này, PGS.TS Đồng Văn Hệ - Phó…

“Bệnh nhân sẽ sống thêm được bao nhiêu lâu?” là câu hỏi của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân u não thường đặt ra với thầy thuốc. Trả lời cho câu hỏi này, PGS.TS Đồng Văn Hệ Phó Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Giám đốc Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh cho biết: Câu trả lời không giống nhau cho tất cả mọi người. Một số bệnh nhân u não có thể sống khỏe mạnh bình thường và tuổi thọ không giảm đáng kể sau khi được điều trị u não. Một số khác có thể sống thêm vài tháng hoặc vài năm. Một số u não phát triển rất nhanh, khối u lớn nhanh sau vài tuần hoặc vài tháng. Một số trường hợp khác phát triển rất chậm, mỗi năm tăng thêm 2 3mm. U não có thể tái phát sau điều trị, nhưng cũng có loại không tái phát hoặc u không phát triển to hơn sau nhiều năm. Chính vì vậy, chúng ta phải được khám, tư vấn và theo dõi u não liên tục, thường xuyên. Thời gian sống thêm sau khi điều trị u não phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: loại u, tuổi bệnh nhân, vị trí, kích thước, phương pháp điều trị… Tại Mỹ, khoảng 20% bệnh nhân u não ác tính sống thêm trên 5 năm sau khi điều trị. Ở trẻ em, tỷ lệ u não ác tính sống thêm trên 5 năm cao tới 72 %. Trẻ em dưới 3 tuổi có thời gian sống thêm sau điều trị ngắn hơn so với trẻ em từ 3-16 tuổi. Trong số các loại u não, u tế bào thần kinh đệm đa hình thái ác tính (glioblastoma multiforme) là loại có thời gian sống thêm sau mổ ngắn nhất. Đối với u màng não, người bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu khối u lành tính, phẫu thuật sớm và cắt bỏ hoàn toàn. Người bệnh có thể sống bình thường.

Bác sỹ có thể tư vấn giúp tôi trường hợp tinh hoàn trong ổ bụng và các yếu tố nguy cơ như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Trong giai đoạn đầu của thai nhi nam, tinh hoàn nằm trong ổ bụng. Sau đó, tinh hoàn di chuyển dần xuống bìu và nằm ở đó cho tới lúc trẻ được sinh ra. Tinh hoàn ẩn là những tinh…

Trong giai đoạn đầu của thai nhi nam, tinh hoàn nằm trong ổ bụng. Sau đó, tinh hoàn di chuyển dần xuống bìu và nằm ở đó cho tới lúc trẻ được sinh ra. Tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu trong thời kỳ bào thai. Tinh hoàn ẩn là khuyết tật về sự phát triển thường gặp nhất ở nam giới. Các thể lâm sàng có thể gặp là tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu, trong ống bẹn và ngoài lỗ bẹn nông. 

Trẻ có tinh hoàn ẩn, nếu không được điều trị có thể gặp các nguy cơ như: ung thư hóa tinh hoàn, vô sinh, thoát vị bẹn, xoắn tinh hoàn hay chấn thương tinh hoàn hoặc tổn thương về tâm sinh lý do không có hay chỉ có một tinh hoàn dưới bìu. Sự di chuyển từ bụng xuống bìu của tinh hoàn chịu sự tác động của rất nhiều có chế. Nếu những cơ chế này bị ảnh hưởng sẽ làm tinh hoàn không xuống được bìu và gây ẩn tinh hoàn.

Thưa bác sĩ bệnh u sọ hầu được điều trị như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Điều trị u sọ hầu là sự phối hợp của nhiều chuyên khoa cả trước và sau mổ: Bác sĩ phẫu thuật thần kinh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ ung bướu,..- Phẫu thuật: Nội soi qua mũi xoang hoặc…

Điều trị u sọ hầu là sự phối hợp của nhiều chuyên khoa cả trước và sau mổ: Bác sĩ phẫu thuật thần kinh, bác sĩ nội tiết, bác sĩ ung bướu,..

Phẫu thuật: Nội soi qua mũi xoang hoặc mổ mở tùy vị trí, kích thước u: Để lấy tối đa khối u có thể. Phần lớn các trường hợp nếu khối u lớn, xâm lấn, dính chắc; các tổ chức, cơ quan quan trọng của não như cuống tuyến yên, động mạch cảnh, dây thần kinh thị; Phẫu thuật viên thường không cố gắng lấy hết u; Có mẫu bệnh phẩm u để làm chẩn đoán xác định bản chất u; Giải phóng chèn ép khi khối u chèn ép dây thần kinh thị giác.

Xạ trị : Có thể xạ trị gamma knife bổ trợ sau phẫu thuật nếu phẫu thuật để lại 1 phần u.

Thuốc: Điều trị các rối loạn, suy giảm nội tiết.

Thưa bác sĩ các triệu chứng của bệnh u sọ hầu là gì?
TRẢ LỜI:
Một số triệu chứng của bệnh u sọ hầu là:- Đau đầu- Mệt mỏi- Thay đổi tính cách, tâm trạng.- Nôn, buồn nôn.- Rối loạn chức năng thị giác: Nhìn mờ, thậm chí mù nếu khối u chèn ép dây…

Một số triệu chứng của bệnh u sọ hầu là:

Đau đầu

Mệt mỏi

Thay đổi tính cách, tâm trạng.

Nôn, buồn nôn.

Rối loạn chức năng thị giác: Nhìn mờ, thậm chí mù nếu khối u chèn ép dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác, …

Suy tuyến yên: Rối loạn chức năng tuyến yên.

Rối loạn hormone ADH: đái nhiều, khát nước.

Rối loạn hormone ACTH: mệt mỏi, hạ huyết áp, rối loạn điện giải.

Rối loạn hormone GH ở trẻ em: chậm phát triển, dậy thì muộn; người lớn: mệt mỏi, giảm sức cơ.

Suy giáp do rối loạn TSH: chán ăn, sụt cân, mệt mỏi, …

Rối loạn Prolactin ở phụ nữ: rối loạn kinh nguyệt, hoặc có thể có tăng tiết sữa.

Rối loạn hormone sinh dục, ở nam giới gây yếu sinh lý, giảm chức năng tình dục, gây vô sinh ở nữ.

Nếu khối u chèn ép vào vùng dưới đồi: gây béo phì, tình trạng mệt mỏi, suy nhược, đái tháo nhạt,..

Thưa bác sĩ, bệnh u sọ hầu có nguy hiểm không ạ?
TRẢ LỜI:
U sọ hầu tuy là khối u lành tính nhưng thường được coi là khối u có vị trí ác tính vì nằm ở vị trí có nhiều cấu trúc quan trọng của não (dưới đồi thị, cuống tuyến yên,…

U sọ hầu tuy là khối u lành tính nhưng thường được coi là khối u có vị trí ác tính vì nằm ở vị trí có nhiều cấu trúc quan trọng của não (dưới đồi thị, cuống tuyến yên, động mạch cảnh, giao thoa thị giác, …) gây ra các triệu chứng, di chứng nặng nề. Ngoài ra các hội chứng suy thượng thận, rối loạn nội tiết, suy giáp gây ra bởi khối u cũng làm tăng nguy cơ tiến triển nặng sau điều trị.

Ngày càng có nhiều người bị đột quỵ não. Bác sỹ có thể tư vấn giúp tôi những dấu hiệu nhận biết đột quỵ được không ạ?
TRẢ LỜI:
PGS.TS Đồng Văn Hệ – Chủ tịch Hội Phẫu thuật Thần kinh ASEAN, Giám đốc Trung tâm Phẫu thuật Thần Kinh – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cho biết: Đột quỵ nhồi máu não nếu không được phát hiện…

PGS.TS Đồng Văn Hệ – Chủ tịch Hội Phẫu thuật Thần kinh ASEAN, Giám đốc Trung tâm Phẫu thuật Thần Kinh – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cho biết: Đột quỵ nhồi máu não nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng tàn tật nặng nề, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, là gánh nặng kinh tế cho gia đình người bệnh và xã hội.

Theo khuyến cáo: Nếu người bệnh có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ não, cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín để khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh các di chứng nặng nề về sau. Để nhận biết dấu hiện đột quỵ, hãy nhớ tới từ F.A.S.T: (Face): Gương mặt mất cân đối, hoặc méo xệ một bên miệng; (Arm): Kiểm tra tình trạng yếu hoặc liệt tay, chân; (Speech): Ngôn ngữ bất thường; (Time): thời gian, nếu xuất hiện 1 trong 3 dấu hiệu kể trên, người bệnh có nguy cơ đột quỵ rất cao, hãy khẩn trương gọi cấp cứu và nhanh nhất đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế có khả năng điều trị đột quỵ. Hiện nay Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là một trong những bệnh viện hàng đầu có đủ trang thiết bị và cơ sở để cứu chữa người bệnh đột quỵ. Ngoài ra người bệnh có yếu tố nguy cơ cao (cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu cao, hút thuốc lá…) cần khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc.

Bác sỹ cho tôi hỏi có các phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ nào ạ?
TRẢ LỜI:
- Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nội soi: Phương pháp ít xâm lấn, ít tàn phá cơ, phần mềm, hiệu quả nhanh. Áp dụng với thể thoát vị lệch phía sau bên hoặc thoát vị…

– Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nội soi: Phương pháp ít xâm lấn, ít tàn phá cơ, phần mềm, hiệu quả nhanh. Áp dụng với thể thoát vị lệch phía sau bên hoặc thoát vị lỗ liên hợp.

– Phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo lối trước: Bảo tồn được biên độ vận động của đĩa đệm, tuy nhiên chỉ áp dụng được khi không có mất vững cột sống.

– Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng lấy bỏ đĩa đệm, hàn xương liên thân đốt, cố định cột sống lối trước. Ưu điểm: lấy bỏ rộng rãi thoát vị đĩa đệm và đĩa đệm thoái hóa, cố định vững chắc cột sống cổ. Thực hiện được khi không áp dụng được phương pháp thay đĩa đệm nhân tạo. Nhược điểm: Mất biên độ vận động đĩa, gây thoái hóa các tầng liền kề nhanh hơn.

Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là gì?
TRẢ LỜI:
Cổ đau và căng cứngThông thường, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức và căng cứng cơ cổ sau. Tùy vào mức độ tiến triển của bệnh, cường độ đau có thể nhẹ, vừa phải hoặc thậm chí là dữ…

Cổ đau và căng cứng

Thông thường, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhức và căng cứng cơ cổ sau. Tùy vào mức độ tiến triển của bệnh, cường độ đau có thể nhẹ, vừa phải hoặc thậm chí là dữ dội.

Cơn đau do tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây ra thường xuất hiện đột ngột ở vùng cổ sau rồi lan ra những vị trí khác như:

– Bả vai

– Cánh tay

– Đầu, đặc biệt là phía sau gáy.

Cảm giác tê bì ở tứ chi

Nếu đĩa đệm thoát vị ra khỏi vị trí vốn có và chèn vào dây thần kinh, bệnh nhân có thể cảm thấy tê bì, dị cảm ở khu vực cánh tay, bàn tay và thậm chí là ngón tay.

Mặt khác, trong trường hợp tủy sống bị chèn bởi đĩa đệm thoát vị, cảm giác tê bì sẽ lan đến tứ chi.

Hạn chế phạm vi vận động, vận động tinh tế của cơ thể và yếu sức cơ

Hai triệu chứng trên chủ yếu xảy ra ở trường hợp tủy sống bị chèn ép dẫn đến tổn thương. Lúc này, bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc:

– Đưa tay vòng ra sau lưng hoặc giơ lên cao

– Cúi đầu

– Xoay cổ

– Đi lại mất thăng bằng.

Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh lý túi thừa đại tràng sẽ gây ra biến chứng gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh túi thừa đại tràng có thể gây những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời như viêm túi thừa cấp tính; thủng túi thừa gây viêm phúc mạc, áp xe trong ổ…

Bệnh túi thừa đại tràng có thể gây những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời như viêm túi thừa cấp tính; thủng túi thừa gây viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng. Đây là một biến chứng nặng nề, cần can thiệp ngoại khoa. Bệnh còn có thể gây túi thừa viêm, thủng và đường tiết niệu gây rò trực tràng – bàng quang.

Thưa bác sĩ, làm cách nào để chẩn đoán bệnh lý túi thừa đại tràng
TRẢ LỜI:
Hiện nay, có một số phương pháp chẩn đoán túi thừa đại tràng như siêu âm; chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có thể thấy được hình ảnh túi thừa, hình ảnh túi thừa viêm hay các ổ áp…

Hiện nay, có một số phương pháp chẩn đoán túi thừa đại tràng như siêu âm; chụp cắt lớp vi tính ổ bụng có thể thấy được hình ảnh túi thừa, hình ảnh túi thừa viêm hay các ổ áp xe, viêm phúc mạc do biến chứng thủng túi thừa. Bên cạnh đó, soi đại tràng là biện pháp đơn giản, có thể nhìn trực tiếp hình ảnh túi thừa, phát hiện được các bệnh lý kèm theo của đại trực tràng. Cần làm thêm các xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu để phục vụ quá trình chẩn đoán và điều trị.

Thưa bác sĩ, triệu chứng của bệnh túi thừa đại tràng là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Phần lớn người có túi thừa đại tràng không có triệu chứng, hoặc có các triệu chứng rất mơ hồ, thường được phát hiện tình cờ khi chụp bụng hoặc soi đại tràng với các biểu hiện như: – Đau bụng:…

Phần lớn người có túi thừa đại tràng không có triệu chứng, hoặc có các triệu chứng rất mơ hồ, thường được phát hiện tình cờ khi chụp bụng hoặc soi đại tràng với các biểu hiện như:

 – Đau bụng: thường là đau bụng dưới bên trái.

 – Đầy hơi, ăn uống khó tiêu.

 – Có thể táo bón hoặc ỉa lỏng.

 Viêm túi thừa đại tràng cấp tính: Đau bụng rõ rệt hơn, đau cơn tăng lên từ từ, dần trở thành đau bụng liên tục; Sốt; Phân lỏng.

Tôi hay bị tê chân, căng bắp chân, chuột rút… đó có phải đó là biểu hiện của bệnh suy giãn tĩnh mạch chân không ạ?
TRẢ LỜI:
Tại Việt Nam, có khoảng 1/4 người trưởng thành mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch và bệnh này thường hay bị bỏ xót vì có nhiều triệu chứng dễ bị nhầm lẫn hoặc chủ quan bỏ qua. Có thể bạn…

Tại Việt Nam, có khoảng 1/4 người trưởng thành mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch và bệnh này thường hay bị bỏ xót vì có nhiều triệu chứng dễ bị nhầm lẫn hoặc chủ quan bỏ qua. Có thể bạn đã mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch. Không điều trị kịp thời sẽ làm tắc khối huyết mạch, gây nguy hiểm cho tính mạng.

Nhiều người khi thấy tê chân, căng bắp chân, chuột rút không thường xuyên liền bỏ qua nghĩ là bệnh thông thường. Tuy nhiên bệnh này cần phát hiện sớm, dễ dàng hơn cho công tác điều trị.

Tôi muốn hỏi nguyên nhân của viêm quanh khớp vai là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp, không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn…

Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp, không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch như: viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp,… Với những biểu hiện như: đau vai, thường khu trú ở vùng vai và không kèm sưng nóng đỏ, làm giới hạn khả năng vận động của vai, kể cả những vận động cơ bản cũng làm bệnh nhân đau đớn.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm quanh khớp vai như:

 Thường liên quan đến yếu tố nghề nghiệp đòi hỏi động tác đưa tay lên quá đầu nhiều, lặp đi lặp lại. Ví dụ: vận động viên bóng rổ, bóng chuyền, bơi lội,…

Tiền sử chấn thương hoặc phẫu thuật vùng vai.

Thứ phát sau liệt chi trên do tổn thương thần kinh ngoại biên hoặc trung ương.

Nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân.

Làm thế nào để nhận biết được mình bị thoát vị đĩa đệm ạ?
TRẢ LỜI:
Đau do thoát vị đĩa đệm sẽ rất khác nhau phụ thuộc vào vị trí và mức độ tổn thương của đĩa đệm, nó thường đặc thù bởi cảm giác đau ở một bên của cơ thể.Nếu tổn thương nhỏ…

Đau do thoát vị đĩa đệm sẽ rất khác nhau phụ thuộc vào vị trí và mức độ tổn thương của đĩa đệm, nó thường đặc thù bởi cảm giác đau ở một bên của cơ thể.

Nếu tổn thương nhỏ thì đau có thể không cảm nhận được. Nếu đĩa bị vỡ, cảm giác đau rất dữ dội và không ngừng. Đau có thể lan ra chân theo đường chi phối của thần kinh bị chèn ép. Thoát vị đĩa đệm có thể thể hiện với một loạt các triệu chứng, bao gồm:

– Đau âm ỉ đến đau dữ dội

– Tê, ngứa, rát bỏng

– Yếu cơ, co cứng, phản xạ thay đổi

– Mất đi tiểu hoặc kiểm soát bàng quang (Lưu ý: Những triệu chứng này là một cấp cứu Ngoại khoa. Nếu chúng xảy ra, tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức).

Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm gì?
TRẢ LỜI:
- Thời gian nằm viện ngắn từ 3-5 ngày.- Tổn thương phục hồi nhanh.- Giảm nguy cơ: giảm đau, giảm nhiễm trùng.- Người bệnh thường sẽ được gây tê tủy sống.

Thời gian nằm viện ngắn từ 3-5 ngày.

Tổn thương phục hồi nhanh.

Giảm nguy cơ: giảm đau, giảm nhiễm trùng.

Người bệnh thường sẽ được gây tê tủy sống.

Phẫu thuật nội soi khớp gối được tiến hành như thế nào?
TRẢ LỜI:
- Bác sĩ sẽ đưa ống kính soi vào bên trong khớp gối với vết mổ rất nhỏ (khoảng 0.5cm), soi trên camera, kiểm tra toàn bộ cấu trúc bên trong khớp, từ đó đưa ra chẩn đoán và phương…

Bác sĩ sẽ đưa ống kính soi vào bên trong khớp gối với vết mổ rất nhỏ (khoảng 0.5cm), soi trên camera, kiểm tra toàn bộ cấu trúc bên trong khớp, từ đó đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị thích hợp.

Thời gian phẫu thuật thường mất từ 30-45 phút.

Phẫu thuật nhẹ nhàng, đau ít, kết quả tốt.

Thưa bác sĩ, làm thế nào để biết mình bị tổn thương dây chằng và sụn khớp gối?
TRẢ LỜI:
Cách nhận biết mình bị tổn thương dây chằng và sụn khớp gối:- Sau tai nạn, gối sưng to nhiều, hạn chế gấp duỗi gối.- Cảm giác đau, lỏng khớp gối khi lên xuống cầu thang, khi đang chạy, khi…

Cách nhận biết mình bị tổn thương dây chằng và sụn khớp gối:

Sau tai nạn, gối sưng to nhiều, hạn chế gấp duỗi gối.

Cảm giác đau, lỏng khớp gối khi lên xuống cầu thang, khi đang chạy, khi đi nhanh chuyển hướng đột ngột.

Khớp gối viêm bao hoạt dịch, sưng đau nhiều, điều trị nội khoa không có kết quả.

Nguyên nhân nào khiến bệnh nhân bị phình mạch máu não ạ?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân bệnh phình động mạch não chưa rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị phình động mạch não được ghi nhận như: chấn thương, nhiễm trùng, huyết áp cao, hút thuốc, bệnh thận. Một…

Nguyên nhân bệnh phình động mạch não chưa rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị phình động mạch não được ghi nhận như: chấn thương, nhiễm trùng, huyết áp cao, hút thuốc, bệnh thận. Một số ít trường hợp phình động mạch não có yếu tố gia đình.

Bác sĩ cho tôi hỏi: Điều trị u máu não mất bao lâu ạ?
TRẢ LỜI:
Mặc dù chẩn đoán u máu não không quá khó khăn, nhưng điều trị khối u máu rất phức tạp. Những trường hợp đơn giản, người bệnh chỉ cần điều trị một lần, với một phương pháp phẫu thuật, nút…

Mặc dù chẩn đoán u máu não không quá khó khăn, nhưng điều trị khối u máu rất phức tạp. Những trường hợp đơn giản, người bệnh chỉ cần điều trị một lần, với một phương pháp phẫu thuật, nút mạch hoặc xạ phẫu. Những trường hợp phức tạp, người bệnh cần điều trị nhiều lần, với nhiều phương pháp khác nhau. Thời gian điều trị kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm. Sau mỗi lần điều trị, người bệnh có thể về nhà, đi làm hoặc đi học bình thường. Lần điều trị tiếp theo có thể thực hiện sau vài tháng.

Tất cả trường hợp u máu não cần thiết phải điều trị không, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
- Nếu người bệnh u máu não đã từng bị chảy máu trong não, nên điều trị, vì nguy cơ chảy máu não ở nhóm u máu não chưa vỡ rất thấp (khoảng 1%). Nghĩa là chỉ 1 trong 100…

– Nếu người bệnh u máu não đã từng bị chảy máu trong não, nên điều trị, vì nguy cơ chảy máu não ở nhóm u máu não chưa vỡ rất thấp (khoảng 1%). Nghĩa là chỉ 1 trong 100 người bệnh u máu não có nguy cơ vỡ/năm. Nhưng nếu người bệnh u máu não đã từng bị vỡ khối u máu gây chảy máu, nguy cơ vỡ lại tăng cao gấp 5 lần, hay tỷ lệ chảy máu là 5%/năm. Nghĩa là 5 trong số 100 người bệnh u máu não đã vỡ sẽ chảy máu trong năm tiếp theo. Nguy cơ u máu não chảy máu tăng cao ở người đang làm việc hoặc phụ nữ có thai tăng cao. Người bệnh thường bị chảy máu khối u máu khi đang làm việc, nhất là việc nặng nhọc.

– U máu não nằm ở sát vỏ não nên được điều trị. U máu nằm sâu trong nhu mô não nên điều trị bảo tồn. U máu nằm vùng chức năng nên điều trị bảo tồn. U máu nằm vùng ít chức năng nên điều trị triệt để. Người bệnh trẻ tuổi nên can thiệp, trong khi người cao tuổi nên điều trị bảo tồn. Người bệnh nhiều bệnh mãn tính, sức khỏe yếu nên điều trị bảo tồn.

Để phòng bệnh sỏi thận, chúng ta phải có lối sống sinh hoạt như thế nào?
TRẢ LỜI:
Để phòng bệnh sỏi thận:- Người bệnh cần có chế độ ăn uống nhiều nước trên 2 lít/ngày, hạn chế thức ăn nhiều calci, oxalate như sữa, phomat, chè.- Điều trị nhiễm khuẩn Proteus, điều chỉnh pH nước tiểu kiềm…

Để phòng bệnh sỏi thận:

– Người bệnh cần có chế độ ăn uống nhiều nước trên 2 lít/ngày, hạn chế thức ăn nhiều calci, oxalate như sữa, phomat, chè.

– Điều trị nhiễm khuẩn Proteus, điều chỉnh pH nước tiểu kiềm (sỏi PAM).

– Hạn chế protit động vật, điều trị bằng Allopurinol đối với sỏi axit Uric.

– Theo dõi sau điều trị rất quan trọng cho dù bệnh nhân được điều trị theo phương pháp nào để kiểm soát được diễn biến bệnh sỏi thận.

– Bệnh nhân cần phối hợp đến khám định kỳ nhằm phát hiện sỏi thận tái phát hoặc các biến chứng, di chứng sau can thiệp để có kế hoạch điều trị tích cực và dự phòng sỏi thận tái phát.

Thưa bác sĩ, bệnh sỏi thận có thể dẫn đến những biến chứng gì ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh sỏi thận dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm:- Sỏi nhỏ trong thận có thể di chuyển xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận, xuống bàng quang và bệnh nhân có thể đi tiểu ra ngoài hoặc sỏi…

Bệnh sỏi thận dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm:

– Sỏi nhỏ trong thận có thể di chuyển xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận, xuống bàng quang và bệnh nhân có thể đi tiểu ra ngoài hoặc sỏi gây tắc nghẽn niệu quản dẫn đến ứ nước, ứ mủ thận và suy chức năng thận có sỏi.

– Khi để muộn, sỏi đài bể thận sẽ gây biến chứng như: Nhiễm khuẩn tiết niệu; Viêm đài bể thận, viêm thận kẽ, viêm hẹp cổ đài thận; Giãn đài bể thận, ứ nước, ứ mủ thận, áp xe thận; Viêm quanh thận xơ hoá; Cao huyết áp do sỏi san hô thận gây thiếu máu nhu mô thận, teo thận; Suy thận do sỏi thận 2 bên gây tắc nghẽn.

Thưa bác sĩ, các triệu chứng lâm sàng của bệnh sỏi thận là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh sỏi thận phải kể đến là:- Đau âm ỉ thắt lưng khi sỏi đài thận hoặc sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn. Đôi khi bệnh nhân không có triệu chứng được phát…

Các triệu chứng lâm sàng của bệnh sỏi thận phải kể đến là:

– Đau âm ỉ thắt lưng khi sỏi đài thận hoặc sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn. Đôi khi bệnh nhân không có triệu chứng được phát hiện sỏi thận khi khám sức khỏe định kỳ hay do tăng huyết áp.

– Cơn đau quặn thận điển hình khi sỏi gây tắc nghẽn bể thận niệu quản. Cơn đau lan xuống hố chậu, bìu kèm theo nôn và bụng chướng.

– Đái ra máu do sỏi di chuyển khi vận động hay do nhiễm khuẩn gây tổn thương niêm mạc đài bể thận chảy máu.

– Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu: Bệnh nhân sốt cao 38 – 39 độ C, thận to đau, đi tiểu đục và đôi khi gặp tình trạng sốc nhiễm trùng vã mồ hôi, nổi vân tím toàn thân và tụt huyết áp.

– Thăm khám lâm sàng thấy thận to đau khi sỏi thận gây tắc nghẽn ứ nước thận.

– Một số trường hợp bệnh nhân đến muộn khám thấy vùng thắt lưng bên có sỏi thận sưng nề tấy đỏ do sỏi tắc nghẽn gây ứ mủ thận, viêm tấy quanh thận hoặc thấy rò mủ thắt lưng do áp xe quanh thận đã vỡ sau phúc mạc và ra da.

Xin bác sĩ tư vấn giúp tôi các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm?
TRẢ LỜI:
Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm?Nội khoa: Là lựa chọn cho đa số các trường hợp thoát vị mới bị, chèn ép thần kinh ít, mức độ đau của người bệnh chưa nhiều. Nội dung điều trị…

Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm?

Nội khoa: Là lựa chọn cho đa số các trường hợp thoát vị mới bị, chèn ép thần kinh ít, mức độ đau của người bệnh chưa nhiều. Nội dung điều trị bao gồm nghỉ ngơi, dùng đai lưng hỗ trợ, thuốc giảm đau chống viêm và thuốc giãn cơ, hỗ trợ cột sống.

Phong bế rễ thần kinh: Là phương pháp vừa giúp chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thoát vị cột sống thắt lưng. Khi người bệnh dùng thuốc, châm cứu kéo giãn cải thiện ít, các bác sĩ có thể lựa chọn giải pháp phong bế rễ thần kinh. Dưới sự hướng dẫn của máy chụp tia xquang (Carm), bác sĩ sẽ tiêm phức hợp thuốc giảm đau chống viêm vào đúng vị trí khối thoát vị chèn ép rễ thần kinh để “phong bế” cảm giác chèn ép, đau của rễ thần kinh đó. Đây là can thiệp đơn giản, nhanh, người bệnh có thể ra viện trong ngày, chi phí thấp.

Phẫu thuật: Đây là giải pháp điều trị giải quyết triệt để nguyên nhân (khối thoát vị chèn ép). Có khoảng 10% người bệnh bị thoát vị đĩa đệm có chỉ định phẫu thuật.

Chỉ định phẫu thuật:

Người bệnh được chẩn đoán xác định bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, điều trị nội khoa vật lý trị liệu và phục hồi chức năng đúng phác đồ 3 6 tháng không cải thiện.

Thoát vị đĩa đệm có hội chứng đuôi ngựa.

Thoát vị đĩa đệm có liệt, teo cơ tiến triển.

Cùng với sự phát triển của y học thế giới và khoa học kỹ thuật hiện đại, hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật đã được áp dụng cho các bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng như: nội soi, phẫu thuật can thiệp ít xâm lấn, tạo hình nhân nhày đĩa đệm bằng sóng cao tần, mổ mở lấy thoát vị đặt dụng cụ silicon hỗ trợ… Kết quả phẫu thuật đạt được rất khả quan.

 

 

Tôi đi khám được các bác sĩ chẩn đoán ẩn tinh hoàn trong ổ bụng. Đến giờ tôi vẫn không hiểu tại sao tinh hoàn lại có thể ẩn trong ổ bụng? Sau phẫu thuật tôi có khả năng có con được không ạ?
TRẢ LỜI:
- Trong giai đoạn đầu của thai nhi nam, tinh hoàn nằm trong ổ bụng. Sau đó, tinh hoàn di chuyển dần xuống bìu và nằm ở đó cho tới lúc trẻ được sinh ra. Tinh hoàn ẩn là những…

– Trong giai đoạn đầu của thai nhi nam, tinh hoàn nằm trong ổ bụng. Sau đó, tinh hoàn di chuyển dần xuống bìu và nằm ở đó cho tới lúc trẻ được sinh ra. Tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu trong thời kỳ bào thai. Tinh hoàn ẩn là khuyết tật về sự phát triển thường gặp nhất ở nam giới. Các thể lâm sàng có thể gặp: tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu, trong ống bẹn và ngoài lỗ bẹn nông. 

Trẻ có tinh hoàn ẩn, nếu không được điều trị có thể gặp các nguy cơ như: ung thư hóa tinh hoàn, vô sinh, thoát vị bẹn, xoắn tinh hoàn hay chấn thương tinh hoàn hoặc tổn thương về tâm sinh lý do không có hay chỉ có một tinh hoàn dưới bìu. Sự di chuyển từ bụng xuống bìu của tinh hoàn chịu sự tác động của rất nhiều cơ chế. Nếu những cơ chế này bị ảnh hưởng sẽ làm tinh hoàn không xuống được bìu và gây ẩn tinh hoàn.

– Về nguyên tắc, phẫu thuật hạ tinh hoàn được tiến hành càng sớm càng tốt, càng giảm các nguy cơ nêu trên. Nếu bệnh nhân chỉ bị ẩn tinh hoàn một bên thì vẫn có khả năng có con. Tuy nhiên, những bệnh nhân này vẫn có nhiều rủi ro do có nguy cơ bị ung thư bên tinh hoàn ẩn và nhiều nguy cơ khác. Tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, các bác sĩ cũng đã gặp nhiều trường hợp bệnh nhân có tinh hoàn ẩn một bên, tinh hoàn bên kia nằm trong bìu nhưng chẳng may bị xoắn hoặc chấn thương nên phải cắt tinh hoàn. Như vậy, nguy cơ vô sinh đối với bệnh nhân này vẫn rất lớn.

Để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan, tôi cần chụp CT hay MRI?
TRẢ LỜI:
Ở giai đoạn u sớm của ung thư biểu mô tế bào gan, các triệu chứng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường có các biểu hiện như: đau tức vùng hạ sườn phải liên tục, chán ăn,…

Ở giai đoạn u sớm của ung thư biểu mô tế bào gan, các triệu chứng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường có các biểu hiện như: đau tức vùng hạ sườn phải liên tục, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân nhanh, đôi khi có sốt nhẹ, có thể gặp vàng da.

Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cần dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với hình ảnh trên phim chụp CT, MRI, xét nghiệm aFP, những trường hợp khó, cần sinh thiết khối u gan để phân biệt các bệnh lý khác ở gan.

Thưa bác sĩ, bệnh sa tạng chậu có những dấu hiệu nhận biết nào ạ?
TRẢ LỜI:
Người bệnh cần để ý nếu xuất hiện những dấu hiệu này có thể đã bị mắc sa tạng chậu:- Xuất hiện khối phồng thò ra khỏi âm đạo.- Đau lưng dưới hoặc tức nặng vùng chậu.- Ra huyết âm…

Người bệnh cần để ý nếu xuất hiện những dấu hiệu này có thể đã bị mắc sa tạng chậu:

Xuất hiện khối phồng thò ra khỏi âm đạo.

Đau lưng dưới hoặc tức nặng vùng chậu.

Ra huyết âm đạo bất thường, đặc biệt là ra huyết sau mãn kinh.

Són tiểu, tiểu khó, tiểu lắt nhắt, hay bị nhiễm trùng niệu tái phát.

Quan hệ tình dục đau đớn hoặc khó khăn.

Đại tiện khó, đại tiện tắc nghẽn, phải móc tay, ấn tay, thụt tháo.

Đặc biệt, vì mang “bệnh khó nói” nên nhiều phụ nữ mắc bệnh cảm thấy mặc cảm, tự ti, chịu đựng tình trạng bệnh tật kéo dài dẫn tới việc đánh mất cơ hội được điều trị hiệu quả.

 

Bệnh sỏi mật diễn biến như thế nào?
TRẢ LỜI:
Sỏi nhỏ trong thận có thể di chuyển xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận, xuống bàng quang và người bệnh có thể đi tiểu ra ngoài hoặc sỏi gây tắc nghẽn niệu quản dẫn đến ứ nước, ứ…

Sỏi nhỏ trong thận có thể di chuyển xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận, xuống bàng quang và người bệnh có thể đi tiểu ra ngoài hoặc sỏi gây tắc nghẽn niệu quản dẫn đến ứ nước, ứ mủ thận và suy chức năng thận có sỏi.

Khi để muộn, sỏi đài bể thận sẽ gây biến chứng:

– Nhiễm khuẩn tiết niệu.

– Viêm đài bể thận, viêm thận kẽ, viêm hẹp cổ đài thận.

– Giãn đài bể thận, ứ nước, ứ mủ thận, áp xe thận.

– Viêm quanh thận xơ hoá.

– Cao huyết áp do sỏi san hô thận gây thiếu máu nhu mô thận, teo thận.

– Suy thận do sỏi thận hai bên gây tắc nghẽn.

Xin bác sĩ tư vấn giúp tôi những triệu chứng lâm sàng của bệnh Sỏi đường mật trong ngoài gan?
TRẢ LỜI:
Một số triệu chứng của bệnh Sỏi đường mật trong ngoài gan là:- Đau vùng hạ sườn phải, đau lan lên vai hoặc ra sau lưng, sau khi ăn đau càng tăng hơn.- Triệu chứng toàn thân hay gặp là…

Một số triệu chứng của bệnh Sỏi đường mật trong ngoài gan là:

Đau vùng hạ sườn phải, đau lan lên vai hoặc ra sau lưng, sau khi ăn đau càng tăng hơn.

Triệu chứng toàn thân hay gặp là sốt với biểu hiện sốt xuất hiện vài giờ sau khi đau, sốt cao 39-40 độ kèm theo rét run và mồ hôi.

Phương pháp nút mạch điều trị u máu não sẽ được thực hiện như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Nút mạch hay can thiệp nút mạch là phương pháp được áp dụng hơn 20 năm qua trên thế giới. Người ta nút kín khối u máu não bằng vật liệu như: dịch keo, hoặc các sợi kim loại nhỏ.…

Nút mạch hay can thiệp nút mạch là phương pháp được áp dụng hơn 20 năm qua trên thế giới. Người ta nút kín khối u máu não bằng vật liệu như: dịch keo, hoặc các sợi kim loại nhỏ. Chất nút mạch sẽ gây tắc khối u máu và loại khối u máu ra khỏi hệ tuần hoàn não. Khối u máu có thể được bít tắc toàn bộ hoặc bít tắc từng phần. Khi bít tắc hoàn toàn, khối u máu được loại bỏ hoàn toàn. Khi bít tắc một phần, khối u máu sẽ nhỏ dần và người bệnh sẽ giảm nguy cơ chảy máu, giảm các triệu chứng lâm sàng. Nhiều bác sỹ sử dụng nút mạch như biện pháp hỗ trợ phẫu thuật bằng cách: nút mạch thực hiện trước, vài ngày sau sẽ phẫu thuật cắt khối u máu. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển nhằm giảm nguy cơ chảy máu trong mổ, giảm tỷ lệ tai biến, tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật. Phương pháp này ít sử dụng tại các nước đang phát triển do giá điều trị cao. Trước khi thực hiện nút mạch, người bệnh được làm các xét nghiệm, nhập viện và được bác sỹ giải thích về lợi ích, nguy cơ nút mạch. Người bệnh cần nhịn ăn 6 giờ trước khi thực hiện thủ thuật nút mạch. Thời gian nút mạch dao động từ 2-4 giờ tùy từng trường hợp cụ thể. Người bệnh được thay quần áo và đưa vào phòng can thiệp mạch (vô trùng như trong phòng mổ). Người bệnh nằm trên bàn, được gây tê hoặc gây mê. Bác sỹ sẽ chọc kim vào động mạch (thường ở đùi), luồn catheter vào động mạch đùi, luồn vào động mạch chủ bụng, chủ ngực, tim, động mạch cảnh và vào tới động mạch não, nơi khối u máu. Bác sỹ sẽ bơm chất nút mạch qua catheter để nút tắc khối u máu. Sau khi đã nút tắc khối u máu, catheter được rút ra, băng ép tại vị trí chọc kim. Sau thủ thuật, người bệnh được đưa về khoa, nằm thẳng trên giường, tránh cử động 6-8 giờ để giảm nguy cơ chảy máu từ điểm chọc kim qua động mạch đùi. Người bệnh thường được ra viện sau 48 giờ. Người bệnh sẽ được chụp kiểm tra sau khi ra viện vài tuần hoặc 1 tháng. Chụp kiểm tra sẽ đánh giá mức độ nút khối u máu. Nếu nút chưa hết, có thể nút lại lần 2, lần 3 bổ sung hoặc phẫu thuật.

Bác sĩ cho tôi hỏi có nhiều loại u máu não không ạ? Có những phương pháp điều trị nào ạ?
TRẢ LỜI:
- Các chuyên gia phân chia u máu não thành 5 loại dựa trên 3 tiêu chí sau: 1) Kích thước khối u máu não, 2) Vị trí khối u máu não nằm sâu hay nông (sát bề mặt vỏ…

– Các chuyên gia phân chia u máu não thành 5 loại dựa trên 3 tiêu chí sau: 1) Kích thước khối u máu não, 2) Vị trí khối u máu não nằm sâu hay nông (sát bề mặt vỏ não), 3) Khối u máu não nằm gần cấu trúc chức năng hay không. U máu não được chia thành 5 độ: độ 1 là u máu não nhỏ, nằm sát vỏ não, vùng não ít chức năng. Đối với u máu não loại 1, phẫu thuật là chỉ định tốt nhất. Độ 5 là loại u máu não kích thước lớn, nằm sâu trong nhu mô não, nằm ở vùng não chức năng quan trọng (ngôn ngữ, vận động, nhìn, đồi thị…). Độ 5 thường không thể phẫu thuật.

Chúng ta có thể điều trị u máu não bằng 3 phương pháp: phẫu thuật cắt bỏ khối u máu, nút mạch hoặc xạ phẫu. Một số trường hợp sử dụng một trong ba phương pháp đó, nhưng cũng có trường hợp sử dụng hai hoặc cả ba phương pháp trên.

Tôi thấy rất nhiều người bị đột quỵ, làm thế nào nhận biết sớm đột quỵ để đến bệnh viện điều trị kịp thời ạ?
TRẢ LỜI:
Đột quỵ nhồi máu não nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng tàn tật nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, là gánh nặng kinh tế…

Đột quỵ nhồi máu não nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại di chứng tàn tật nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, là gánh nặng kinh tế cho gia đình người bệnh và toàn xã hội. Các bác sỹ khuyến cáo: người bệnh có yếu tố nguy cơ cao như: cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu cao… cần khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ chế độ điều trị của thầy thuốc. Nếu người bệnh có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ não, cần đến ngay các cơ sở y tế uy tín để khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh các di chứng nặng nề về sau. Để nhận biết dấu hiện đột quỵ, hãy nhớ tới từ F.A.S.T: (Face): Gương mặt mất cân đối, hoặc méo xệ một bên miệng; (Arm): Kiểm tra tình trạng yếu hoặc liệt tay, chân; (Speech): Ngôn ngữ bất thường; (Time): thời gian, nếu xuất hiện 1 trong 3 dấu hiệu kể trên, người bệnh có nguy cơ đột quỵ rất cao. Khi có các dấu hiệu của đột quỵ phải đưa ngay người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất có khả năng điều trị đột quỵ trong khoảng thời gian nhanh nhất để không bỏ qua “thời gian vàng” cứu sống người bệnh.

Xin bác sĩ tư vấn giúp em những phương pháp điều trị bệnh vẹo cột sống khởi phát sớm?
TRẢ LỜI:
Chào bạn, việc điều trị vẹo khởi phát sớm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, mức độ cong vẹo, tình trạng sức khỏe. Đối với đường cong nhỏ có thể theo dõi sát, đánh giá tiến triển đường…

Chào bạn, việc điều trị vẹo khởi phát sớm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, mức độ cong vẹo, tình trạng sức khỏe. Đối với đường cong nhỏ có thể theo dõi sát, đánh giá tiến triển đường cong. Với đường cong mức độ trung bình, có thể điều trị bằng áo nẹp hoặc bó bột. Với đường cong tiến triển nhanh, đường cong lớn, chỉ định phẫu thuật có thể được đặt ra. Các phương pháp điều trị phẫu thuật đó là:

Nẹp tăng trưởng: Đặt hệ thống nẹp nhằm nắn chỉnh vẹo cột sống, sau đó sẽ giãn nẹp định kì, để đảm bảo sự phát triển lớn lên của cột sống.
Cắt dị tật chỉnh vẹo: Với các vẹo do dị tật thân đốt sống.

 

Thưa bác sĩ, bệnh vẹo cột sống khởi phát sớm có dấu hiệu nhận biết như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Một số dấu hiệu nhận biết của bệnh lý Vẹo cột sống khởi phát sớm là: Hai vai không cân nhau; Hai chân không cân nhau; Bướu ở vùng ngực hoặc thắt lưng; Bướu gù vùng cột sống lưng; Khi…

Một số dấu hiệu nhận biết của bệnh lý Vẹo cột sống khởi phát sớm là: Hai vai không cân nhau; Hai chân không cân nhau; Bướu ở vùng ngực hoặc thắt lưng; Bướu gù vùng cột sống lưng; Khi trẻ đứng thẳng, cúi về phía trước, dị tật vẹo sẽ biểu hiện rõ hơn.

Một số dấu hiệu có thể đi kèm: Mảng sắc tố, đám lông bất thường; Tiểu tiện không tự chủ, yếu tay chân; Dấu hiệu khó thở; Dị tật bàn chân, bàn tay.

Thưa bác sĩ, triệu chứng của bệnh lý Gù cột sống là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Những triệu chứng thường gặp của bệnh gù cột sống là: Tròn vai; Bướu gù ở lưng; Đau lưng nhẹ; Mỏi lưng và cơ bắp; Cột sống cứng; Căng cơ gân kheo (cơ ở mặt sau của đùi).Hiếm khi, theo…

Những triệu chứng thường gặp của bệnh gù cột sống là: Tròn vai; Bướu gù ở lưng; Đau lưng nhẹ; Mỏi lưng và cơ bắp; Cột sống cứng; Căng cơ gân kheo (cơ ở mặt sau của đùi).

Hiếm khi, theo thời gian bệnh tiến triển nặng lên, các đường cong tăng dần có thể dẫn đến: Yếu, tê hoặc ngứa ran ở chân; Mất cảm giác; Khó thở, thở nông.

Bác sĩ tư vấn giúp tôi những điều người cao tuổi có thể làm để duy trì và cải thiện độ bền của xương, để phòng ngừa nguy cơ gãy xương?
TRẢ LỜI:
Những điều người cao tuổi có thể làm để duy trì và cải thiện độ bền của xương:- Hiểu được nguy cơ của chính mình đối với gãy xương. Điều này dựa trên các yếu tố nguy cơ mà người…

Những điều người cao tuổi có thể làm để duy trì và cải thiện độ bền của xương:

– Hiểu được nguy cơ của chính mình đối với gãy xương. Điều này dựa trên các yếu tố nguy cơ mà người bệnh có thể có (nhóm nguy cơ liên quan đến tình trạng loãng xương và nhóm các bệnh lý dễ té ngã).

– Hiểu được nguy cơ của chính mình đối với loãng xương. Nên đo mật độ xương định kỳ. Di truyền có mối liên quan rõ rệt đối với sức khỏe của xương.

– Hãy lựa chọn lối sống lành mạnh, duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, tăng cường canxi và vitamin D trong khẩu phần ăn. Không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, tăng cường tập luyện thể dục…

– Thăm khám bác sĩ, điều trị kịp thời khi có dấu hiệu loãng xương.

Các biện pháp phòng tránh nguy cơ gãy xương ở người già:

Nhà an toàn
Phần lớn các trường hợp gãy xương vùng khớp háng ở người cao tuổi do trượt chân ngã tại nhà (cầu thang, bậc thềm, sàn nhà tắm). Đa phần chúng ta có thể ngăn ngừa được những tai nạn này bằng những cách như: sắp xếp các vật dụng trong nhà gọn gàng, tránh vướng chân, vấp ngã; trong nhà phải đầy đủ ánh sáng để người già dễ quan sát; trong phòng tắm phải gắn các thanh vịn, có thảm chống trượt; gạch lát nhà tăng độ ma sát…

Tập luyện

– Tập thể dục vừa giúp chậm loãng xương, vừa tăng cường sức khỏe cho cơ bắp. Ngoài ra, tập thể dục giúp cải thiện khả năng giữ thăng bằng của cơ thể. Các môn thể dục phù hợp với người có tuổi gồm: đi/chạy bộ, bơi lội, khiêu vũ, đạp xe…

– Tập cách giữ thăng bằng góp phần làm giảm nguy cơ té ngã.

– Trang bị những hiểu biết về tự chăm sóc sức khỏe, để ý tác dụng phụ của thuốc khi sử dụng. Hàng năm người cao tuổi nên khám mắt, kiểm tra thị lực, khám tim mạch định kỳ. Khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào cũng nên hỏi bác sĩ về tác dụng phụ và liều lượng phù hợp, đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, lưu ý những tác dụng phụ như: chóng mặt, mất thăng bằng, buồn ngủ, mất tập trung…

Thoái hóa cột sống thường do những nguyên nhân nào ạ?
TRẢ LỜI:
Có rất nhiều nguyên nhân gây thoái hóa cột sống/thoát vị đĩa đệm:- Thoái hóa cột sống, thường xảy ra ở độ tuổi 30 - 50. Theo thời gian, vòng sụn bên ngoài bị xơ hóa, nhân nhầy của đĩa…

Có rất nhiều nguyên nhân gây thoái hóa cột sống/thoát vị đĩa đệm:

– Thoái hóa cột sống, thường xảy ra ở độ tuổi 30 50. Theo thời gian, vòng sụn bên ngoài bị xơ hóa, nhân nhầy của đĩa đệm bị khô, mất tính đàn hồi, thoát vị vào trong ống sống, chèn ép dây thần kinh.

– Chấn thương cột sống do tai nạn hoặc lao động nặng, tác động lực mạnh đột ngột làm rách hoặc lệch đĩa đệm.

– Các hội chứng bẩm sinh nơi cột sống như: gù, vẹo cột sống, gai cột sống cũng như yếu tố di truyền đặc điểm cột sống yếu từ bố mẹ.

– Tăng cân, béo phì làm tăng sức đè nén lên các đĩa đệm.

– Khuân vác vật nặng, ngồi hàng giờ sai tư thế, tập thể dục và thể thao không đúng cách sẽ gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho cột sống, dẫn đến nguy cơ cao bị thoát vị đĩa đệm.

 

 

Các dấu hiệu u não nào dễ nhận biết ạ?
TRẢ LỜI:
Các triệu chứng u não rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên nhiều người còn chủ quan không đi khám và điều trị kịp thời. Vì thế, khi có các dấu hiệu như: mất ngửi, nhìn mờ,…

Các triệu chứng u não rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên nhiều người còn chủ quan không đi khám và điều trị kịp thời. Vì thế, khi có các dấu hiệu như: mất ngửi, nhìn mờ, mất thị lực 1 phần hoặc toàn bộ, nhìn đôi, lác, ù tai, giảm thính lực, điếc, tê bì mặt, yếu hoặc liệt tăng dần, co giật; một số dấu hiệu khác như: thay đổi tính cách, hành vi, giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để được phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời. Nếu phát hiện muộn sẽ dẫn tới biến chứng như: mù, liệt nửa người, không nói hoặc không nghe được, nặng là hôn mê và tử vong.

Bác sĩ có thể tư vấn giúp tôi những cách điều trị bệnh viêm loét dạ dày được không ạ?
TRẢ LỜI:
Để điều trị bệnh lý Viêm loét dạ dày – tá tràng, người bệnh cần lưu ý:- Ngưng ngay thuốc kháng viêm không sreroid (NSAID) hay dùng các phác đồ tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.- Điều chỉnh và duy…

Để điều trị bệnh lý Viêm loét dạ dày – tá tràng, người bệnh cần lưu ý:

– Ngưng ngay thuốc kháng viêm không sreroid (NSAID) hay dùng các phác đồ tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.

– Điều chỉnh và duy trì chế độ ăn uống, hạn chế các thức ăn có chất kích thích.

– Nghỉ ngơi và sinh hoạt điều độ

– Đến các cơ sở y tế uy tín, chất lượng để được chẩn đoán, tư vấn và điều trị bệnh thích hợp.

Những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng là gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Các yếu tố nguy cơ của bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng phải kể đến đó là:- Thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu hoặc các loại nước uống có cồn khác.- Căng thẳng thần kinh.-…

Các yếu tố nguy cơ của bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng phải kể đến đó là:

– Thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu hoặc các loại nước uống có cồn khác.

– Căng thẳng thần kinh.

– Thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ.

Xin bác sĩ tư vấn giúp tôi về những dấu hiệu của bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng?
TRẢ LỜI:
Các dấu hiệu của bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng phải kể đến đó là:- Đau vùng bụng trên rốn (hay còn gọi là đau vùng thượng vị).- Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn.- Mất ngủ,…

Các dấu hiệu của bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng phải kể đến đó là:

– Đau vùng bụng trên rốn (hay còn gọi là đau vùng thượng vị).

– Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn.

– Mất ngủ, ngủ không ngon giấc.

– Ợ hơi, ợ chua, hoặc nóng rát thượng vị.

– Rối loạn tiêu hóa.

Phình động mạch não phải phẫu thuật mới có thể sống được đúng không ạ?
TRẢ LỜI:
Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não cần thiết phải điều trị. Bác sỹ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung quanh,…

Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não cần thiết phải điều trị. Bác sỹ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung quanh, hoặc túi phình động mạch não lớn. Điều trị phình động mạch não có nhiều phương pháp, mổ kẹp túi phình hoặc can thiệp nút mạch.

Cháu muốn hỏi dị dạng động tĩnh mạch não có di truyền không, triệu chứng của bệnh này là gì và điều trị như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân của dị dạng động tĩnh mạch não chưa rõ. Hầu hết dị dạng động tĩnh mạch não có từ khi mới sinh, nhưng rất hiếm trường hợp do di truyền. Triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch…

Nguyên nhân của dị dạng động tĩnh mạch não chưa rõ. Hầu hết dị dạng động tĩnh mạch não có từ khi mới sinh, nhưng rất hiếm trường hợp do di truyền. Triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch não bao gồm: đau đầu, co giật, động kinh, liệt, nói khó… Khi dị dạng động tĩnh mạch não vỡ gây chảy máu trong sọ, người bệnh thường biểu hiện khá nặng như: lơ mơ, hôn mê, liệt nửa người… Khoảng 10-15% vỡ dị dạng động tĩnh mạch não gây tình trạng nặng và nguy cơ tử vong. Bác sỹ chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch não dựa vào chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và chụp mạch não. Dị dạng động tĩnh mạch não có thể điều trị bằng phẫu thuật, nút mạch, xạ phẫu hoặc theo dõi (không điều trị), hoặc phối hợp nhiều phương pháp. Tùy từng trường hợp cụ thể, dựa vào nhiều yếu tố, bác sỹ sẽ quyết định điều trị hay không, hoặc điều trị theo phương pháp nào.

Tôi muốn tìm hiểu phương pháp mổ nội soi thay van tim có ưu điểm gì?
TRẢ LỜI:
Ưu điểm của phương pháp mổ ít xâm lấn, mổ nội soi thay van tim là: Thẩm mỹ cao, sẹo mổ nhỏ, không có nguy cơ viêm xương, phục hồi nhanh.Nhược điểm: So với Phẫu thuật theo phương pháp truyền…

Ưu điểm của phương pháp mổ ít xâm lấn, mổ nội soi thay van tim là: Thẩm mỹ cao, sẹo mổ nhỏ, không có nguy cơ viêm xương, phục hồi nhanh.

Nhược điểm: So với Phẫu thuật theo phương pháp truyền thống thì mổ nội soi thay van tim khó hơn về kỹ thuật, lâu hơn về thời gian, chi phí cao hơn, chỉ áp dụng cho một số bệnh van tim, không phải tất cả.

Xin bác sĩ cho biết các phương pháp điều trị Bệnh lóc động mạch chủ?
TRẢ LỜI:
- Ở giai đoạn cấp tính, người bệnh bắt buộc phải điều trị ở các bệnh viện chuyên khoa tim mạch.- Điều trị thuốc kiểm soát huyết áp, nhịp tim, thuốc giảm đau khi chưa phẫu thuật hoặc chuẩn bị…

– Ở giai đoạn cấp tính, người bệnh bắt buộc phải điều trị ở các bệnh viện chuyên khoa tim mạch.

– Điều trị thuốc kiểm soát huyết áp, nhịp tim, thuốc giảm đau khi chưa phẫu thuật hoặc chuẩn bị phẫu thuật.

– Phẫu thuật thay thế động mạch chủ bằng mạch nhân tạo hoặc can thiệp đặt giá đỡ nội mạch (stent) hoặc sử dụng đồng thời cả hai phương pháp này.

 

Xin bác sĩ cho lời khuyên để phòng bệnh Ung thư đại trực tràng?
TRẢ LỜI:
Có một số cách phòng bệnh ung thư đại trực tràng phải kể đến là:- Hạn chế ăn các loại thức ăn chiên, nướng, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, vì chất đạm sẽ làm tăng yếu tố sinh…

Có một số cách phòng bệnh ung thư đại trực tràng phải kể đến là:

– Hạn chế ăn các loại thức ăn chiên, nướng, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích, vì chất đạm sẽ làm tăng yếu tố sinh ung, còn mỡ sẽ bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột, làm tăng sản các tế bảo biểu mô bất thường và phát triển thành ung thư.

– Giảm hoặc bỏ thuốc lá, bia rượu.

– Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giữ gìn sức khỏe.

Xin bác sĩ tư vấn giúp Bệnh Ung thư đại trực tràng được điều trị như thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh Ung thư đại trực tràng có một số phương pháp điều trị như sau:- Phẫu thuật:+ Phát hiện ở giai đoạn đầu: Cắt bỏ tổn thương ung thư trong quá trình nội soi đại tràng bằng ống mềm.+ Ung…

Bệnh Ung thư đại trực tràng có một số phương pháp điều trị như sau:

– Phẫu thuật:

+ Phát hiện ở giai đoạn đầu: Cắt bỏ tổn thương ung thư trong quá trình nội soi đại tràng bằng ống mềm.

+ Ung thư khu trú: Cắt bỏ đoạn đại trực tràng và nạo vét hạch với biên độ thích hợp. Phương pháp này có thể thực hiện bằng hình thức mổ nội soi.

– Hóa trị:

Dùng thuốc bằng đường tiêm truyền hoặc uống để tiêu diệt tế bào ung thư, chỉ định cho những bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ u và điều trị cho những trường hợp không còn khả năng cắt bỏ u.

– Xạ trị:

Dùng tia có năng lượng cao để tiêu diệt hoặc làm teo tế bào ung thư, có thể thực hiện sau mổ nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại mà mắt bình thường không nhìn thấy được trong lúc mổ hoặc điều trị trước phẫu thuật để làm tăng hiệu quả điều trị phẫu thuật.

Tác dụng phụ như: Buồn nôn, tiêu chảy, da bị kích ứng … Thông thường, biến chứng này chỉ thoáng qua, sau khi dừng xạ trị sẽ khỏi.

Ông nội cháu năm nay 67 tuổi, các bác sĩ chẩn đoán u màng não. Cháu có thể tìm hiểu thêm về bệnh của người nhà bằng cách nào? Có thể tìm thông tin ở đâu ạ?
TRẢ LỜI:
Bạn có thể tìm thông tin trên mạng internet, sách dành cho người bệnh hoặc hỏi bác sĩ tư vấn điều trị. Những bác sĩ có thể tư vấn cho bạn là chuyên ngành nội thần kinh, ngoại thần kinh,…

Bạn có thể tìm thông tin trên mạng internet, sách dành cho người bệnh hoặc hỏi bác sĩ tư vấn điều trị. Những bác sĩ có thể tư vấn cho bạn là chuyên ngành nội thần kinh, ngoại thần kinh, chẩn đoán hình ảnh, gây mê hồi sức, ung thư, xạ trị, hóa trị, phục hồi chức năng…

Bệnh u gan thường có biểu hiện gì ạ? Bác sĩ chia sẻ thông tin giúp tôi với.
TRẢ LỜI:
Triệu chứng lâm sàng của u gan thường nghèo nàn và không đặc hiệu với các biểu hiện đau tức hạ sườn phải, ăn kém, hiếm khi có các triệu chứng tắc mật, gầy sút cân do người bệnh chán…

Triệu chứng lâm sàng của u gan thường nghèo nàn và không đặc hiệu với các biểu hiện đau tức hạ sườn phải, ăn kém, hiếm khi có các triệu chứng tắc mật, gầy sút cân do người bệnh chán ăn.

Đa số người bệnh đến khám bệnh có biểu hiện đau tức hạ sườn phải do khối u gây căng giãn bao glisson hoặc do chèn ép. Có khi người bệnh đến khám có biểu hiện của hội chứng vàng da tắc mật do khối u chèn ép vào đường mật.

Một số người bệnh đến viện vì khám sức khỏe định kỳ hay vì bệnh lý cơ quan khác, tình cờ phát hiện u gan, không có triệu chứng gì trước đó.

Hiếm gặp, một số trường hợp người bệnh đến viện vì biến chứng của u như: u vỡ gây chảy máu trong ổ bụng, hoại tử u gây sốt và đau nhiều hoặc có khi u áp xe gây viêm phúc mạc.

Triệu chứng thực thể: có thể gặp gan to do khối u có kích thước lớn.

Thiếu máu: hiếm gặp, khi u vỡ gây chảy máu hoặc u lớn có chảy máu trong u.

Hội chứng vàng da do tắc mật khi u kích thước lớn gây chèn ép đường mật.

Sau điều trị u não (mổ, hóa trị và xạ trị), người bệnh được theo dõi như thế nào? Bao lâu phải chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính kiểm tra?
TRẢ LỜI:
Sau khi phẫu thuật cắt u não, bác sĩ sẽ cho chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính kiểm tra. Dựa vào mức độ cắt u, bản chất khối u, kết quả chụp cộng hưởng từ hoặc cắt…

Sau khi phẫu thuật cắt u não, bác sĩ sẽ cho chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính kiểm tra. Dựa vào mức độ cắt u, bản chất khối u, kết quả chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính ngay mổ, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch khám lại hoặc chụp lại cho người bệnh. Thời gian khám định kỳ tùy thuộc từng người bệnh. Khoảng cách giữa các lần khám lại có thể 3 hoặc 6 tháng. Một số trường hợp khám lại mỗi năm một lần. Đối với khối u lành tính như: u màng não, u biểu bì…, thường chụp kiểm tra mỗi năm một lần. Nhưng nếu người bệnh có dấu hiệu mới như: đau đầu, buồn nôn hoặc dấu hiệu khác nên tới gặp các bác sĩ để được khám, tư vấn. Đối với khối u ác tính như: u di căn não, u tế bào thần kinh đệm ác tính hay những khối u ác tính đang điều trị tia xạ, bác sĩ thường khuyến cáo chụp kiểm tra 1-2 tháng/lần.

Dạo gần đây, tôi cảm thấy mình thỉnh thoảng đau hậu môn. Khi nào tôi cần tìm đến sự trợ giúp của các bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bạn nên gặp bác sỹ nếu: Đau tái phát hoặc không hết; Chảy máu hậu môn liên tục hoặc cảm thấy có khối bất thường ở hậu môn.

Bạn nên gặp bác sỹ nếu: Đau tái phát hoặc không hết; Chảy máu hậu môn liên tục hoặc cảm thấy có khối bất thường ở hậu môn.

Xin bác sĩ hãy tư vấn những dấu hiệu của bệnh lý Ung thư biểu mô tế bào gan
TRẢ LỜI:
Ở giai đoạn sớm của ung thư biểu mô tế bào gan, các triệu chứng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường có các biểu hiện: đau tức vùng hạ sườn phải liên tục, chán ăn, mệt mỏi,…

Ở giai đoạn sớm của ung thư biểu mô tế bào gan, các triệu chứng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường có các biểu hiện: đau tức vùng hạ sườn phải liên tục, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân nhanh, đôi khi có sốt nhẹ, có thể gặp vàng da.

Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ cần dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với hình ảnh trên phim chụp CT, MRI, xét nghiệm aFP, những trường hợp khó, cần sinh thiết khối u gan để phân biệt các bệnh lý khác ở gan.

Làm thế nào để biết mình đang có dị vật khớp gối, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Có một số phương pháp nhận biết dị vật khớp gối: Đau, sưng nề gối; Dấu hiệu kẹt khớp gối: Xuất hiện và biến mất tự nhiên, tái phát; Có tiếng lạo xạo trong khớp khi cử động; Khi thăm…

Có một số phương pháp nhận biết dị vật khớp gối: Đau, sưng nề gối; Dấu hiệu kẹt khớp gối: Xuất hiện và biến mất tự nhiên, tái phát; Có tiếng lạo xạo trong khớp khi cử động; Khi thăm khám khớp gối có thể thấy gối sưng nề, có tiếng lạo xạo trong khớp, kẹt khớp ở tư thế mất duỗi…

Tôi được chẩn đoán viêm túi mật đã 2 năm, đang điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh, bệnh của tôi có nguy cơ hoại tử túi mật không ạ?
TRẢ LỜI:
90% viêm túi mật có nguyên nhân do sỏi túi mật. Khi sỏi kẹt vào cổ túi mật hoặc ống túi mật dẫn đến ứ đọng trong túi mật, hậu quả sẽ gây viêm và nhiễm trùng làm tổn thương…

90% viêm túi mật có nguyên nhân do sỏi túi mật. Khi sỏi kẹt vào c túi mật hoặc ống túi mật dẫn đến ứ đọng trong túi mật, hậu quả sẽ gây viêm và nhiễm trùng làm tổn thương niêm mạc túi mật. Quan sát bên ngoài túi mật viêm sẽ to hơn bình thường, có khi gấp hai tới ba lần, thành túi mật căng, dày, màu đỏ hoặc phù mọng.

Viêm túi mật có thể tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm:

– Viêm túi mật do sỏi được điều trị nội khoa nhiều đợt có thể tiến triển thành viêm teo túi mật.

– Rò mật ra ngoài khi túi mật bị viêm dính vào thành bụng tạo nên một lỗ thủng và mủ, sỏi chảy ra ngoài.

– Viêm túi mật gây rò vào đường tiêu hóa: thường là rò vào tá tràng.

– Sỏi ở phần phễu túi mật gây chèn vào ống gan phải hoặc sỏi ở ống túi mật chèn vào ống gan chung gây tắc mật.

– Ung thư túi mật: viêm túi mật có nguy cơ tiến triển thành ung thư túi mật nếu không được điều trị đúng.

– Áp xe túi mật, viêm túi mật hoại tử, viêm phúc mạc mật, viêm tụy cấp, sỏi ống mật chủ do sỏi túi mật rơi vào đường mật.

Tôi muốn được bác sĩ tư vấn các biểu hiện của bệnh túi thừa đại tràng?
TRẢ LỜI:
Phần lớn người có túi thừa đại tràng không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng rất mơ hồ, thường được phát hiện tình cờ khi chụp bụng hoặc soi đại tràng với các biểu hiện như:- Đau bụng:…

Phần lớn người có túi thừa đại tràng không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng rất mơ hồ, thường được phát hiện tình cờ khi chụp bụng hoặc soi đại tràng với các biểu hiện như:

Đau bụng: thường là đau bụng dưới bên trái.

Đầy hơi, ăn uống khó tiêu.

Có thể táo bón hoặc phân lỏng.

Viêm túi thừa đại tràng cấp tính:

Đau bụng rõ rệt hơn, đau cơn tăng lên từ từ, dần trở thành đau bụng liên tục.

Sốt.

Bệnh thận đái tháo đường cần làm các xét nghiệm gì?
TRẢ LỜI:
Bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường, bên cạnh biến chứng mắt, biến chứng thần kinh ngoại biên và thần kinh thực vật. Bệnh…

Bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường, bên cạnh biến chứng mắt, biến chứng thần kinh ngoại biên và thần kinh thực vật. Bệnh nhân có tiền sử bệnh đái tháo đường hoặc có các biểu hiện bệnh thận như: phù, thiếu máu, tiểu bọt… thì cần làm các xét nghiệm:

– Tổng phân tích nước tiểu: đường niệu, protein niệu, tỷ lệ protein/ creatinine niệu, tỷ lệ albumine/creatinine, cặn lắng nước tiểu.

– Xét nghiệm máu: Ure tăng, creatinine tăng, HbA1C, mỡ máu…

– Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, Xquang, điện tim.

Biến chứng có thể gặp phải của căn bệnh trĩ là gì, nhất là khi người bệnh đến viện muộn, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Nếu một người mắc bệnh trĩ mà không phát hiện và điều trị, để bệnh tự diễn biến, sẽ có 3 biến chứng có thể gặp phải là: chảy máu, sa búi trĩ, búi trĩ bị tắc mạch gây đau,…

Nếu một người mắc bệnh trĩ mà không phát hiện và điều trị, để bệnh tự diễn biến, sẽ có 3 biến chứng có thể gặp phải là: chảy máu, sa búi trĩ, búi trĩ bị tắc mạch gây đau, viêm, phù nề, chảy máu, thậm chí có trường hợp tắc mạch gây hoại tử búi trĩ.

Xin bác sĩ hãy cho biết một số nguyên nhân dẫn tới nhồi máu não?
TRẢ LỜI:
5 nguyên nhân thường gặp dẫn đến nhồi máu não là: - Xơ vữa mạch máu lớn: Chiếm 50%, trong đó các mạch máu lớn ngoài sọ chiếm 45%, mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.- Tắc các mạch máu…

5 nguyên nhân thường gặp dẫn đến nhồi máu não là:

– Xơ vữa mạch máu lớn: Chiếm 50%, trong đó các mạch máu lớn ngoài sọ chiếm 45%, mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.

– Tắc các mạch máu nhỏ trong não: Thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường chiếm 25%.

– Nguyên nhân từ tim gây cục huyết khối như: bệnh hở van tim, rung nhĩ, rối loạn nhịp tim, suy tim… tạo cục máu đông đi đến não chiếm 20%.

– Bệnh động mạch không xơ vữa chiếm tỷ lệ dưới 5%.

– Bệnh về máu như: bệnh lý đông máu, bệnh tế bào máu, bất thường bẩm sinh của mạch máu… chiếm dưới 5%.

Thưa bác sĩ, có phải tất cả người bệnh phình động mạch não đều cần thiết điều trị không ạ?
TRẢ LỜI:
Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não đều cần thiết phải điều trị. Bác sĩ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung…

Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não đều cần thiết phải điều trị. Bác sĩ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung quanh, hoặc túi phình động mạch não lớn. Điều trị phình động mạch não có nhiều phương pháp, mổ kẹp túi phình hoặc can thiệp nút mạch.

Cách đây 2 năm, bố tôi được chẩn đoán bị phình động mạch não nhưng bác sỹ tư vấn không điều trị. Tôi muốn xin lời khuyên của chuyên gia Bệnh viện HN Việt Đức?
TRẢ LỜI:
Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não cần thiết phải điều trị. Bác sỹ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung quanh,…

Không phải tất cả người bệnh phình động mạch não cần thiết phải điều trị. Bác sỹ sẽ điều trị phình mạch não nếu phình động mạch não bị vỡ, khối phình to chèn ép các tổ chức xung quanh, hoặc túi phình động mạch não lớn. Điều trị phình động mạch não có nhiều phương pháp, mổ kẹp túi phình hoặc can thiệp nút mạch.

Tuy nhiên, người bệnh nên đến Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để được các bác sỹ thăm khám và tư vấn trực tiếp. Để đăng ký khám, chị có thể gọi điện đặt lịch trước qua Tổng đài 19001902 của bệnh viện.

Trẻ em có dễ mắc bệnh phình động mạch não không ạ?
TRẢ LỜI:
Phình động mạch não khá hay gặp, khoảng 3-5% dân số bị phình động mạch não, nhưng phần lớn không cần điều trị vì nhỏ, không có triệu chứng và không được chẩn đoán. Phình động mạch não gặp nhiều…

Phình động mạch não khá hay gặp, khoảng 3-5% dân số bị phình động mạch não, nhưng phần lớn không cần điều trị vì nhỏ, không có triệu chứng và không được chẩn đoán. Phình động mạch não gặp nhiều ở nữ hơn nam, tuổi hay gặp nhất là 40-60. Phình động mạch não hiếm khi gặp ở trẻ em.

Tôi tìm kiếm thông tin trên mạng nhưng rất ít tài liệu về bệnh lý dị dạng động tĩnh mạch não. Xin bác sỹ tư vấn cho tôi các triệu chứng của bệnh lý này?
TRẢ LỜI:
Nguyên nhân của dị dạng động tĩnh mạch não chưa rõ. Hầu hết dị dạng động tĩnh mạch não có từ khi mới sinh, nhưng rất hiếm trường hợp do di truyền. Triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch…

Nguyên nhân của dị dạng động tĩnh mạch não chưa rõ. Hầu hết dị dạng động tĩnh mạch não có từ khi mới sinh, nhưng rất hiếm trường hợp do di truyền. Triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch não bao gồm: đau đầu, co giật, động kinh, liệt, nói khó… Khi dị dạng động tĩnh mạch não vỡ gây chảy máu trong sọ, người bệnh thường biểu hiện khá nặng như: lơ mơ, hôn mê, liệt nửa người… Khoảng 10-15% vỡ dị dạng động tĩnh mạch não gây tình trạng nặng và nguy cơ tử vong. Bác sỹ chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch não dựa vào chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ và chụp mạch não. Dị dạng động tĩnh mạch não có thể điều trị bằng phẫu thuật, nút mạch, xạ phẫu hoặc theo dõi (không điều trị), hoặc phối hợp nhiều phương pháp. Tùy từng trường hợp cụ thể, dựa vào nhiều yếu tố, bác sỹ sẽ quyết định điều trị hay không, hoặc điều trị theo phương pháp nào.

Thưa bác sĩ, sau khi đăng ký hiến tạng thì có thể thay đổi quyết định không ạ?
TRẢ LỜI:
​Điều này hoàn toàn có thể. Hiến mô, tạng là hoàn toàn tự nguyện. Trường hợp người hiến muốn thay đổi hoặc hủy bỏ đơn đăng ký hiến mô, bộ phận cơ thể thì người hiến gửi đơn đề nghị…

Điều này hoàn toàn có thể. Hiến mô, tạng là hoàn toàn tự nguyện. Trường hợp người hiến muốn thay đổi hoặc hủy bỏ đơn đăng ký hiến mô, bộ phận cơ thể thì người hiến gửi đơn đề nghị thay đổi hoặc hủy bỏ đến cơ sở y tế đã tiếp nhận đơn đăng ký hiến.

Thưa bác sĩ, xin bác sĩ hãy tư vấn làm thế nào để đăng ký hiến tạng ạ?
TRẢ LỜI:
Bạn thân mến! Nếu bạnmuốn đăng ký hiến mô, tạng có thể đến bất kỳ cơ sở y tế nào gần nhất bày tỏ ý nguyện đó. Cơ sở y tế sẽ có trách nhiệm tiếp nhận thông tin và…

Bạn thân mến! Nếu bạnmuốn đăng ký hiến mô, tạng có thể đến bất kỳ cơ sở y tế nào gần nhất bày tỏ ý nguyện đó. Cơ sở y tế sẽ có trách nhiệm tiếp nhận thông tin và báo về Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người – Bộ Y tế để thông tin đến cơ sở y tế có chức năng phù hợp tiếp nhận đơn đăng ký hiến mô, tạng của người muốn hiến và hoàn tất các thủ tục pháp lý, tư vấn, cấp thẻ đăng ký hiến mô, tạng (hiến sau khi qua đời), hiến xác cho người đăng ký hiến.

Thưa bác sĩ, ghép mô tạng là gì, các mô và tạng nào có thể ghép được ạ?
TRẢ LỜI:
​Ghép mô hay tạng là việc đưa vào cơ thể người bệnh mô, một phần tạng hay cả tạng từ người hiến. Việc cấy ghép mô, tạng tuân theo những chỉ định chặt chẽ về mặt y khoa cũng như…

Ghép mô hay tạng là việc đưa vào cơ thể người bệnh mô, một phần tạng hay cả tạng từ người hiến. Việc cấy ghép mô, tạng tuân theo những chỉ định chặt chẽ về mặt y khoa cũng như những quy định được pháp luật cho phép.

– Các mô thường được ghép gồm: giác mạc, gân, xương, tủy.

– Các tạng thường được ghép gồm: tim, phổi, gan, thận, tụy.

Cháu chào bác sĩ, xin hỏi ai có thể hiến mô, tạng được ạ?
TRẢ LỜI:
- Những người đủ mười tám tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đều có quyền hiến mô, tạng của mình khi còn sống hoặc sau khi chết. - Người hiến mô, tạng không phân…

Những người đủ mười tám tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đều có quyền hiến mô, tạng của mình khi còn sống hoặc sau khi chết.

Người hiến mô, tạng không phân biệt giới tính, tín ngưỡng hay dân tộc.

Tôi muốn tham gia hiến máu nhân đạo nên bác sĩ cho tôi hỏi ai có thể hiến máu được?
TRẢ LỜI:
Tất cả những người khỏe mạnh, thực sự tình nguyện và đảm bảo các điều kiện: - Trong độ tuổi từ 18 - 60 tuổi. - Cân nặng hơn 45kg. - Khoảng cách giữa 2 lần hiến máu liên tiếp…

Tất cả những người khỏe mạnh, thực sự tình nguyện và đảm bảo các điều kiện:

– Trong độ tuổi từ 18 – 60 tuổi.

– Cân nặng hơn 45kg.

– Khoảng cách giữa 2 lần hiến máu liên tiếp trên 12 tuần.

– Không có nguy cơ cao mắc các bệnh lây truyền qua đường máu (HIV, viêm gian B, viêm gan C,… )

Bác sĩ ơi, mỗi người có bao nhiêu máu trong cơ thể ạ? Tôi cần chuẩn bị như thế nào để hiến máu an toàn?
TRẢ LỜI:
Lượng máu trong cơ thể mỗi người khoảng từ 70-77ml/kg cân nặng. Như vậy mỗi người trưởng thành khỏe mạnh có khoảng trên 3,5 lít máu. Để hiến máu an toàn cần lưu ý:- Đêm trước khi hiến máu không…

Lượng máu trong cơ thể mỗi người khoảng từ 70-77ml/kg cân nặng. Như vậy mỗi người trưởng thành khỏe mạnh có khoảng trên 3,5 lít máu.

Để hiến máu an toàn cần lưu ý:

– Đêm trước khi hiến máu không thức quá khuya.

– Ăn nhẹ thức ăn ít đạm, ít mỡ, không uống rượu bia trước khi tham gia hiến máu.

– Chuẩn bị tâm lý ổn định, thoải mái…

Người tham gia hiến máu trực tiếp tại địa điểm hiến máu cố định của Trung tâm Truyền máu tại địa chỉ: Phòng 132, Tầng 1 nhà C2, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Thời gian: 7h30 đến 16h00 các ngày trong tuần.

Liên hệ Tổng đài CSKH 19001902 để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

Tôi đang băn khoăn không biết triệu chứng của bệnh động mạch vành là gì ạ?
TRẢ LỜI:
Một số dấu hiệu của bệnh lý động mạch vành là:- Đau ngực, vị trí đau ở vùng ngực trái hoặc sau xương ức, đau lan lên vai, cánh tay, lưng hoặc hàm.- Tức ngực, không thoải mái, nặng ngực,…

Một số dấu hiệu của bệnh lý động mạch vành là:

Đau ngực, vị trí đau ở vùng ngực trái hoặc sau xương ức, đau lan lên vai, cánh tay, lưng hoặc hàm.

– Tức ngực, không thoải mái, nặng ngực, bóp nghẹt, cháy rát, ngực bị đè ép.

– Khó chịu vùng ngực kèm theo đau mỏi ở một hoặc cả hai cánh tay, vai, cổ, hàm hoặc phần trên của dạ dày.

– Khó thở, có hoặc không có đau ngực.

– Buồn nôn hoặc nôn, chóng mặt hoặc ra mồ hôi lạnh, đánh trống ngực, khó chịu vùng ngực.

Thưa bác sĩ, bệnh U tuyến yên có hay gặp không ạ?
TRẢ LỜI:
U tuyến yên khá hay gặp. Theo nhiều nghiên cứu, cứ 10 người trưởng thành có 1 người bị u tuyến yên. Nhưng phần lớn những khối u tuyến yên này rất nhỏ, không có triệu trứng lâm sàng hoặc…

U tuyến yên khá hay gặp. Theo nhiều nghiên cứu, cứ 10 người trưởng thành có 1 người bị u tuyến yên. Nhưng phần lớn những khối u tuyến yên này rất nhỏ, không có triệu trứng lâm sàng hoặc không bao giờ có dấu hiệu gì và không cần thiết điều trị. Tỷ lệ người bệnh u tuyến yên phải điều trị chiếm tỷ lệ rất thấp. Khối u tuyến yên chiếm 25% khối u trong sọ được phẫu thuật.

Xin bác sĩ cho lời khuyên để tăng cường sức đề kháng và phòng bệnh đường hô hấp ở trẻ.
TRẢ LỜI:
Để tăng cường sức đề kháng và phòng bệnh đường hô hấp ở trẻ, bậc phụ huynh cần lưu ý một số điểm sau đây:- Cho trẻ bú mẹ từ những giờ đầu sau sinh và duy trì đến 2…

Để tăng cường sức đề kháng và phòng bệnh đường hô hấp ở trẻ, bậc phụ huynh cần lưu ý một số điểm sau đây:

– Cho trẻ bú mẹ từ những giờ đầu sau sinh và duy trì đến 2 tuổi.

– Ăn dặm đúng thời điểm với chế độ dinh dưỡng hợp lý.

– Cho trẻ uống nhiều nước, ăn đủ chất dinh dưỡng, tăng cường rau xanh và hoa quả để tăng sức đề kháng.

– Cho trẻ đi tiêm chủng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng Quốc gia.

– Giữ vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, vệ sinh họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý.

– Tránh nhiễm lạnh cho trẻ bằng cách không cho trẻ ăn uống đồ quá lạnh.

– Không hút thuốc lá và giữ nhà cửa luôn thông thoáng, sạch sẽ. Nên dùng 1 máy hút ẩm và lọc không khí để duy trì độ ẩm của căn nhà ở mức 50-60%.

– Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người trong mùa dịch bệnh.

– Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.

Tôi hay chơi thể thao và thường xuyên bị chấn thương, tôi muốn hỏi cách phòng tránh chấn thương thể thao?
TRẢ LỜI:
Để phòng tránh chấn thương thể thao, cần:Phải khởi động kỹ trước khi tập luyện và thi đấu, khi tập xong thì thả lỏng căng cơ thật kỹ.Bổ sung nước và điện giải để cung cấp nước và năng lượng…

Để phòng tránh chấn thương thể thao, cần:

Phải khởi động kỹ trước khi tập luyện và thi đấu, khi tập xong thì thả lỏng căng cơ thật kỹ.

Bổ sung nước và điện giải để cung cấp nước và năng lượng đầy đủ.

Cần tìm hiểu kỹ các môn thể thao mình sẽ tham gia tập luyện và chơi tập trung.

Nên điều trị chấn thương khỏi hẳn mới tiếp tục chơi thểthao, tránh tình trạng các chấn thương cũ chưa khỏi lại “dính” thêm chấn thương mới sẽ gây khó khăn trong quá trình tập luyện và để lại hậu quả sau này.

Khi đã bị chấn thương cần phải dừng tập không cố chạy và cần được sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa y học thể thao. Bác sĩ sẽ xem xét chấn thương ở mức độ nào để có những chỉ định phù hợp.

Hiện nay các bác sĩ đã áp dụng những phương pháp chẩn đoán bệnh lý đau dạ dày nào?
TRẢ LỜI:
Đầu tiên vẫn là thăm khám và hỏi bệnh. Phương pháp cơ bản này sẽ giúp các thầy thuốc biết khởi phát bệnh, tiến triển bệnh thế nào và người bệnh phơi nhiễm với các yếu tố nào... Bởi nguyên…

Đầu tiên vẫn là thăm khám và hỏi bệnh. Phương pháp cơ bản này sẽ giúp các thầy thuốc biết khởi phát bệnh, tiến triển bệnh thế nào và người bệnh phơi nhiễm với các yếu tố nào… Bởi nguyên nhân gây ra bệnh ở dạ dày có rất nhiều: Ăn uống, sinh hoạt, stress, mất ngủ, lo âu, trầm cảm, do dùng thuốc (thuốc aspirin, thuốc điều trị khớp, thậm chí cả thuốc đông y), những bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh dạ dày (ung thư dạ dày hay đã từng nhiễm vi khuẩn HP gây viêm dạ dày mạn tính hoặc có loạn sản, dị sản niêm mạc dạ dày…).  Nhờ đó, thầy thuốc sẽ loại trừ đau dạ dày với các nguyên nhân khác. Nhưng hiện nay, tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tổn thương dạ dày tá tràng là nội soi dạ dày.

Các bệnh lý thường gặp của nam khoa là gì?
TRẢ LỜI:
Có 4 nhóm bệnh thường gặp tại cơ sở Nam khoa:1. Các rối loạn về tình dục: - Giảm ham muốn tình dục (nam giới không có hoặc giảm ham muốn tình dục).- Rối loạn cương dương (nam giới không…

Có 4 nhóm bệnh thường gặp tại cơ sở Nam khoa:

1. Các rối loạn về tình dục:

Giảm ham muốn tình dục (nam giới không có hoặc giảm ham muốn tình dục).

Rối loạn cương dương (nam giới không thể đạt được/duy trì độ cương cứng dương vật để hoàn thành cuộc giao hợp).

Rối loạn xuất tinh (xuất tinh sớm, xuất tinh chậm, khó xuất tinh, không xuất tinh – khi quan hệ tình dục, người nam giới không thấy xuất tinh, xuất tinh ngược dòng – khi quan hệ tình dục, người nam giới vẫn có cảm giác xuất tinh nhưng không thấy có tinh dịch phụt ra ngoài, lần đi tiểu sau đó thấy có đục hơn bình thường, kiểm tra thấy có tinh trùng, xuất tinh đau), mãn dục nam, suy sinh dục nam…

2. Viêm nhiễm cơ quan sinh dục: viêm tinh hoàn – viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, các bệnh lây truyền qua đường tình dục (lậu, chlamydia,…).

3. Vô sinh nam với các triệu chứng như: Khả năng sản xuất tinh trùng yếu; Bìu căng, sưng to, đau; Rối loạn cương dương và thường xuyên xuất tinh sớm; Đau ở dương vật, có khi chảy mủ màu xanh hoặc vàng; Rụng tóc, béo phì, da nhăn nheo và khô; Cơ thể ra nhiều mồ hôi, thường xuyên bị stress, lo âu…

4. Các dị tật, bệnh lý của cơ quan sinh dục cần phẫu thuật: hẹp da bao quy đầu dương vật – da bao quy đầu dương vật dài trùm quy đầu, không lộn ra được; xơ cứng vật hang, cong dương vật, tràn dịch màng tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, lỗ tiểu lệch thấp, giãn tĩnh mạch tinh, ẩn tinh hoàn,…

Ngoài ra, còn rất nhiều các vấn đề khác cần giải quyết như: tư vấn về sức khoẻ sinh sản (trong đó có sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân), phẫu thuật định giới, bệnh lý tuyến tiền liệt (phì đại lành tính tuyến tiền liệt), xuất tinh ra máu,…

Dấu hiệu nào nhận biết triệu chứng của thoái hóa khớp gối, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Người bị thoái hóa khớp gối thường có cảm giác đau vùng khớp gối, lúc đầu đau nhẹ, đau chủ yếu về đêm. Đau có tính chất cơ học, đau nhiều khi đi lại, dần dần đau tăng lên ngay…

Người bị thoái hóa khớp gối thường có cảm giác đau vùng khớp gối, lúc đầu đau nhẹ, đau chủ yếu về đêm. Đau có tính chất cơ học, đau nhiều khi đi lại, dần dần đau tăng lên ngay cả khi nghỉ ngơi vào ban đêm (có thể đau 1 hoặc cả 2 bên khớp gối). Đôi khi cảm giác cứng khớp khi không vận động (hay gặp vào buổi sáng). Khi cử động, đi lên xuống có tiếng lạo xạo trong khớp, sờ thấy phì đại xương, không có biểu hiện viêm tấy đỏ vùng gối.

 

Trên hình ảnh Xquang thấy hẹp khe khớp không đồng đều, dấu hiệu chứng tỏ mòn sụn khớp; gai xương mọc có hình thô và đậm đặc ở phần tiếp giáp giữa xương và sụn; trên phim chụp cắt lớp vi tính CT Scanner có thể phát hiện những tổn thương nhỏ của sụn khớp và phần xương dưới sụn. Người bệnh có thể được chỉ định nội soi khớp. Đây là phương pháp chẩn đoán thoái hóa khớp chính xác nhất, có thể nhìn thấy trực tiếp các thương tổn sụn ở các mức độ khác nhau, đồng thời phối hợp điều trị phẫu thuật nội soi khớp gối.

Triệu chứng của bệnh sỏi đường mật trong ngoài gan là gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Các triệu chứng bệnh sỏi đường mật trong ngoài gan thường gặp là:- Đau bụng: Đau hạ sườn phải, lan lên vai hoặc ngay sau lưng.- Sốt: Sốt cao 39-40 độ kèm theo rét run và mồ hôi.- Vàng da…

Các triệu chứng bệnh sỏi đường mật trong ngoài gan thường gặp là:

– Đau bụng: Đau hạ sườn phải, lan lên vai hoặc ngay sau lưng.

– Sốt: Sốt cao 39-40 độ kèm theo rét run và mồ hôi.

– Vàng da và củng mạc mắt: Xuất hiện muộn hơn đau và sốt.

Ba triệu chứng đau bụng, sốt, vàng da lặp đi lặp lại nhiều lần gọi là tam chứng Charcot (Tam chứng điển hình của sỏi đường mật)

– Triệu chứng ít gặp khác: Túi mật to, gan to, nôn, tiểu ít, thẫm màu, ngứa, đi ngoài phân bạc màu.

Bác sĩ cho tôi hỏi bệnh trĩ có nguy hiểm không ạ? Tôi có thể phòng căn bệnh này bằng cách nào?
TRẢ LỜI:
Bệnh trĩ không được điều trị lâu ngày sẽ dẫn tới hậu quả:- Toàn thân: Thiếu máu mạn tính, sút cân, giảm thể lực.- Tại chỗ: Biến chứng của trĩ như tắc mạch, chảy máu, hoại tử trĩ.Để phòng ngừa…

Bệnh trĩ không được điều trị lâu ngày sẽ dẫn tới hậu quả:

– Toàn thân: Thiếu máu mạn tính, sút cân, giảm thể lực.

– Tại chỗ: Biến chứng của trĩ như tắc mạch, chảy máu, hoại tử trĩ.

Để phòng ngừa căn bệnh này, người dân nên chú ý một số điều:

– Vệ sinh hậu môn sau đại tiện, tránh táo bón, tránh ngồi lâu,…

– Ăn nhiều chất xơ, hoa quả chín, uống đủ nước,…

– Vận động, tập thể dục thể thao,…

Bác sĩ ơi mẹ cháu năm nay 60 tuổi. Cách đây một năm mẹ cháu có phẫu thuật nông tĩnh mạch đầu (tĩnh mạch chủ trong trái) nhưng mà không biết vì sao sau khi mổ thì mẹ cháu lại xuất hiện bệnh đau chân, đau cả khi đứng lẫn ngồi, đi lại nhiều thì càng đau hơn, cảm giác tê chân. Ngoài ra mẹ cháu cũng bị đau lưng nữa, khi làm việc mà phải cúi thấp người xuống thì rất khó khăn. Xin bác sĩ cho mẹ cháu lời khuyên ạ?
TRẢ LỜI:
Người bệnh bị đau lưng, đau lan xuống chân, tê chân là đau thần kinh tọa, nguyên nhân chủ yếu là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như…

Người bệnh bị đau lưng, đau lan xuống chân, tê chân là đau thần kinh tọa, nguyên nhân chủ yếu là do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như u tuỷ, chèn ép tuỷ do một số nguyên nhân khác nhau. Cháu cần cho Mẹ đến khám ở các cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa cột sống hoặc chuyên khoa Ngoại thần kinh. Để được các chuyên gia hàng đầu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức thăm khám và tư vấn bệnh lý, cháu có thể gọi đặt lịch khám qua TỔNG ĐÀI 19001902 của bệnh viện.

Trầm cảm có phải biểu hiện của người bệnh u não?
TRẢ LỜI:
Trầm cảm là biểu hiện hay gặp ở người bệnh u não, chấn thương sọ não, tai biến mạch não. Người bệnh thường giảm các hoạt động hàng ngày, mất khả năng tập trung, thờ ơ, lãnh đạm… Khi có…

Trầm cảm là biểu hiện hay gặp ở người bệnh u não, chấn thương sọ não, tai biến mạch não. Người bệnh thường giảm các hoạt động hàng ngày, mất khả năng tập trung, thờ ơ, lãnh đạm… Khi có những biểu hiện này, bác sĩ sẽ cho người bệnh sử dụng thuốc trầm cảm. Người bệnh phải tới gặp bác sĩ để tư vấn và điều trị.

Thưa bác sĩ, hiện nay có các phương pháp điều trị phẫu thuật sỏi trong gan như thế nào?
TRẢ LỜI:
Xuất phát từ mục đích nhằm lấy được sỏi trong đường mật một cách tối đa, đảm bảo lưu thông dịch mật xuống đường tiêu hóa và tránh ứ đọng dịch mật, cho đến nay đã có nhiều phương pháp…

Xuất phát từ mục đích nhằm lấy được sỏi trong đường mật một cách tối đa, đảm bảo lưu thông dịch mật xuống đường tiêu hóa và tránh ứ đọng dịch mật, cho đến nay đã có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng cho điều trị sỏi trong gan. Có 4 nhóm kỹ thuật chính như sau:

– Lấy sỏi bằng phương pháp mổ mở kinh điển.

– Lấy sỏi bằng phương pháp mổ nội soi.

– Lấy sỏi bằng phương pháp can thiệp qua da.

– Lấy sỏi bằng phương pháp nội soi ống tiêu hóa.

Làm thế nào để phòng ngừa bệnh ung thư đại trực tràng, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Để phòng ngừa bệnh ung thư đại trực tràng, bạn nên hạn chế các loại thức ăn chiên, nướng, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích vì chất đạm sẽ làm tăng các yếu tố sinh ung thư, còn mỡ…

Để phòng ngừa bệnh ung thư đại trực tràng, bạn nên hạn chế các loại thức ăn chiên, nướng, thịt xông khói, dăm bông, xúc xích vì chất đạm sẽ làm tăng các yếu tố sinh ung thư, còn mỡ sẽ bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột, làm tăng sản các tế bào biểu mô bất thường và phát triển thành ung thư.

– Giảm hoặc bỏ thuốc lá, bia rượu.

– Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên giữ gìn sức khỏe.

Tôi nghi ngờ mình đang mắc sa tạng chậu. Những triệu chứng thường gặp của căn bệnh này là gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Chào bạn. Một số triệu chứng của bệnh lý sa tạng chậu là: - Cảm thấy có một khối phồng thò ra âm đạo.- Đau lưng dưới hoặc tức nặng vùng chậu.- Ra huyết âm đạo bất thường, đặc biệt…

Chào bạn. Một số triệu chứng của bệnh lý sa tạng chậu là:

– Cảm thấy có một khối phồng thò ra âm đạo.

– Đau lưng dưới hoặc tức nặng vùng chậu.

– Ra huyết âm đạo bất thường, đặc biệt là ra huyết sau mãn kinh.

– Són tiểu, tiểu khó, tiểu lắt nhắt, hay bị nhiễm trùng tiết niệu tái phát.

– Quan hệ tình dục đau đớn hoặc khó khăn.

– Đại tiện khó, đại tiện tắc nghẽn, phải thụt tháo.

Bác sĩ ơi cho tôi hỏi bệnh sỏi đường mật có nguy hiểm không ?
TRẢ LỜI:
Chào bác. Sỏi mật nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng cấp tính hoặc mạn tính. Biến chứng cấp tính: Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật, viêm tụy cấp do…

Chào bác. Sỏi mật nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng cấp tính hoặc mạn tính. Biến chứng cấp tính: Thấm mật phúc mạc và viêm phúc mạc mật, viêm tụy cấp do sỏi, chảy máu đường mật, viêm mủ đường mật và áp xe gan mật và sốc nhiễm khuẩn đường mật. Một số biến chứng mạn tính phải kể đến là: Xơ gan mật, Ung thư đường mật do sỏi.

Có nhiều phương pháp điều trị u gan không, thưa bác sỹ? Tôi thấy bệnh viện có chương trình khám miễn phí, tôi muốn đến bệnh viện khám để tầm soát bệnh?
TRẢ LỜI:
Chào bác,Phẫu thuật cắt khối u gan là lựa chọn đầu tiên khi còn chỉ định. Nút mạch chọn lọc có hóa chất, tiêm cồn, đốt điện khối u bằng sóng cao tần, tắc mạch xạ trị, ghép gan... là…

Chào bác,

Phẫu thuật cắt khối u gan là lựa chọn đầu tiên khi còn chỉ định. Nút mạch chọn lọc có hóa chất, tiêm cồn, đốt điện khối u bằng sóng cao tần, tắc mạch xạ trị, ghép gan… là những lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh.

Ngày 25/7/2020, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức sẽ tổ chức chương trình khám, tư vấn miễn phí bệnh lý u gan. Để đăng ký khám với các chuyên gia hàng đầu về gan mật, mời bác liên hệ tổng đài CSKH 19001902.

Tôi muốn hỏi, tôi cần chuẩn bị gì khi đi thay khớp háng ở Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức?
TRẢ LỜI:
Nếu muốn thực hiện phẫu thuật tại bệnh viện, trước tiênngười bệnh cần phải tới bệnh viện khám trước để bác sĩ xem xét, đánh giá thực trạng bệnh cũng như sức khỏe của người bệnh xem có thay được khớp…

Nếu muốn thực hiện phẫu thuật tại bệnh viện, trước tiênngười bệnh cần phải tới bệnh viện khám trước để bác sĩ xem xét, đánh giá thực trạng bệnh cũng như sức khỏe của người bệnh xem có thay được khớp háng nhân tạo hay không.

Trong trường hợp người bệnh muốn được hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, khi đi khám cần có giấy chuyển viện từ cơ sở y tế tuyến dưới kèm theo chứng minh thư, thẻ bảo hiểm y tế. Khi đi khám nên mang theo đầy đủ các giấy tờ, kết quả xét nghiệm liên quan đến việc thăm khám trước đây (nếu có).

Chào bác sỹ, tôi muốn hỏi thay khớp háng có đi lại bình thường được không?
TRẢ LỜI:
Thay khớp háng nhân tạo là một trong những sự lựa chọn sau cùng được chỉ định trong điều trị bệnh thoái hóa khớp háng hay các bệnh lý xảy ra tại khớp háng. Đây là một ca phẫu thuật…

Thay khớp háng nhân tạo là một trong những sự lựa chọn sau cùng được chỉ định trong điều trị bệnh thoái hóa khớp háng hay các bệnh lý xảy ra tại khớp háng. Đây là một ca phẫu thuật có độ phức tạp cao và có thể xảy ra nhiều biến chứng nên chỉ những người bệnh bị hủy hoại sụn khớp nghiêm trọng, bị đau kéo dài hoặc có nguy cơ bị tàn phế do không đáp ứng được với điều trị nội khoa mới được chỉ định.

Tùy theo tình trạng bệnh mà người bệnh có thể chỉ phải thay một phần khớp háng hoặc thay toàn bộ khớp háng. Trường hợp thay bán phần thì chỉ phải thay một phần ở chỏm xương đùi. Trong khi đó nếu thay toàn bộ khớp háng bác sĩ sẽ tiến hành thay thế cả phần ổ cối xương chậu và chỏm xương đùi.

Thông thường, nếu ca phẫu thuật thành công, người bệnhđược chăm sóc bằng một chế độ dinh dưỡng phù hợp và kiên trì tập luyện đúng cách thì vẫn có khả năng đi lại bình thường. Tuy nhiên một điều chắc chắn là khớp háng nhân tạo sẽ không linh hoạt được như khớp tự nhiên và người bệnh có thể bị giới hạn trong một số hoạt động như chạy bộ, đá chân lên cao…

 

Triệu chứng của bệnh lý Phồng động mạch chủ bụng là gì, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Bệnh lý Phồng động mạch chủ bụng ban đầu không có triệu chứng gì, người bệnh có thể tự sờ thấy khối đập ở trong bụng. Ở giai đoạn sau, có thể đau bụng âm ỉ, dễ nhầm với các…

Bệnh lý Phồng động mạch chủ bụng ban đầu không có triệu chứng gì, người bệnh có thể tự sờ thấy khối đập ở trong bụng. Ở giai đoạn sau, có thể đau bụng âm ỉ, dễ nhầm với các biểu hiện khác của các bệnh tiêu hóa.Khi có nghi ngờ bệnh, người bệnh nên đến khám tại các cơ sở y tế uy tín để kịp thời được khám và điều trị bệnh.

Thưa bác sĩ, biến chứng của bệnh viêm gan có thể dẫn tới cấp cứu không? Có mấy loại viêm gan, loại nào nguy hiểm nhất, dễ dẫn đến những biến chứng?
TRẢ LỜI:
Chúng tôi thường tiếp nhận các bệnh nhân viêm gan đã có biến chứng. Đặc biệt, do chúng tôi làm việc trong lĩnh vực ngoại khoa thì hậu quả các bệnh nhân bị virus gan B và C khi đến…

Chúng tôi thường tiếp nhận các bệnh nhân viêm gan đã có biến chứng. Đặc biệt, do chúng tôi làm việc trong lĩnh vực ngoại khoa thì hậu quả các bệnh nhân bị virus gan B và C khi đến khám ở viện chúng tôi ở trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn tới xơ gan; hoặc trong tình trạng đã xuất hiện các khối u trong gan, phải can thiệp bằng phẫu thuật, x-quang, đốt bằng sóng cao tần…; thậm chí còn có trường hợp vỡ các khối u, gây chảy máu ồ ạt trong ổ bụng và phải cấp cứu. Về cơ bản, viêm gan do nhiều nguyên nhân như nhiễm virus, do uống rượu v.v… có thể gây ra hậu quả tức thời là viêm gan cấp, bệnh nhân đến viện có thể được điều trị ở rất nhiều khoa như viêm nhiễm, rối loạn tiêu hóa, khoa hồi sức, ghép gan cấp cứu….

Sau khi điều trị u não (mổ, hóa trị và xạ trị), người bệnh được theo dõi như thế nào? Bao lâu phải chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính kiểm tra?
TRẢ LỜI:
Sau khi phẫu thuật cắt u não, bác sỹ sẽ cho chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính kiểm tra. Dựa vào mức độ cắt u, bản chất khối u, kết quả chụp cộng hưởng từ hoặc cắt…

Sau khi phẫu thuật cắt u não, bác sỹ sẽ cho chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính kiểm tra. Dựa vào mức độ cắt u, bản chất khối u, kết quả chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp ngay sau mổ, bác sỹ sẽ đưa ra kế hoạch khám lại hoặc chụp lại cho người bệnh. Thời gian khám định kỳ tùy thuộc từng người bệnh. Khoảng cách giữa các lần khám lại có thể 3 hoặc 6 tháng. Một số trường hợp khám lại mỗi năm 1 lần. Đối với khối u lành tính như: u màng não, u biểu bì… thường chụp kiểm tra mỗi năm một lần. Nhưng nếu người bệnh có dấu hiệu mới như: đau đầu, buồn nôn hoặc dấu hiệu khác, nên tới gặp bác sỹ để được khám hoặc tư vấn. Đối với khối u ác tính như: u di căn não, u tế bào thần kinh đệm ác tính, hay những khối u ác tính đang điều trị tia xạ, bác sỹ thường xuyên khuyến cáo chụp kiểm tra mỗi 1-2 tháng.

Mọi người bệnh u não đều bị đau đầu đúng không bác sỹ?
TRẢ LỜI:
Khoảng 50% người bệnh u não bị đau đầu. Đau đầu có thể do khối u chèn ép hoặc do rối loạn nội tiết. U não ác tính, u não gây não úng thủy dễ gây đau đầu hơn so…

Khoảng 50% người bệnh u não bị đau đầu. Đau đầu có thể do khối u chèn ép hoặc do rối loạn nội tiết. U não ác tính, u não gây não úng thủy dễ gây đau đầu hơn so với các u não khác. Đau đầu do u não thường tăng dần, tăng khi về đêm (nửa đêm về sáng), tăng khi tập thể dục, đi vệ sinh. Trẻ dưới 10 tuổi bị đau đầu phải nghĩ tới u não.

 

Trước đây em mổ hẹp niệu đạo ở viện mình, nhưng bây giờ dương vật của em bị ảnh hưởng, em muốn khám nam khoa thì có được hưởng bảo hiểm không ạ?
TRẢ LỜI:
Để được hưởng BHYT trong quá trình khám bệnh, bạn phải có giấy chuyển tuyến từ nơi đăng ký BHYT đến Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nhé.

Để được hưởng BHYT trong quá trình khám bệnh, bạn phải có giấy chuyển tuyến từ nơi đăng ký BHYT đến Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nhé.

Bé nhà mình 5 tuổi bị hội chứng bàn chân bẹt thì đi khám ở khoa nào ạ?
TRẢ LỜI:
Chào chị, Bé sẽ khám ở chuyên khoa Phẫu thuật Chi dưới. Chị vui lòng liên hệ Tổng đài CSKH 19001902 để được hỗ trợ và đặt lịch khám.

Chào chị, Bé sẽ khám ở chuyên khoa Phẫu thuật Chi dưới. Chị vui lòng liên hệ Tổng đài CSKH 19001902 để được hỗ trợ và đặt lịch khám.

Trẻ 7 tuổi không mang theo thẻ học sinh có đăng kí khám theo Bảo hiểm y tế được không?
TRẢ LỜI:
Chào bạn. Trường hợp trẻ 7 tuổi đi khám bệnh có giấy chuyển đúng tuyến nhưng không có thẻ học sinh cần có giấy xác nhận của địa phương hoặc trường học (có ảnh đóng dấu giáp lai) để được…

Chào bạn. Trường hợp trẻ 7 tuổi đi khám bệnh có giấy chuyển đúng tuyến nhưng không có thẻ học sinh cần có giấy xác nhận của địa phương hoặc trường học (có ảnh đóng dấu giáp lai) để được hưởng chế độ Bảo hiểm y tế.

Chào Bác sỹ, ông bạn tôi năm nay 60 tuổi bị ung thư tuỵ. Tôi vô cùng hoang mang. Tôi muốn hỏi bác sĩ tư vấn giúp tôi các biểu hiện của bệnh này để tôi phòng tránh. Tôi xin cảm ơn!
TRẢ LỜI:
Chào bác!Ung thư tụy là một trong những bệnh lý ác tính nhất của đường tiêu hóa, đứng hàng thứ 6 trong các ung thư đường tiêu hóa và thứ 5 về tỉ lệ tử vong. Tỷ lệ sống thêm…

Chào bác!

Ung thư tụy là một trong những bệnh lý ác tính nhất của đường tiêu hóa, đứng hàng thứ 6 trong các ung thư đường tiêu hóa và thứ 5 về tỉ lệ tử vong. Tỷ lệ sống thêm 5 năm chung cho tất cả các giai đoạn không quá 4%.

Nguyên nhân gây ung thư tụy chưa được làm rõ. Một số yếu tố nguy cơ của ung thư tụy bao gồm hút thuốc lá, béo phì, di truyền, đái tháo đường, chế độ ăn, lối sống ít hoạt động.

Ở giai đoạn sớm, ung thư tụy không có triệu chứng đặc hiệu, các biểu hiện lâm sàng mơ hồ, bệnh thường được phát hiện tình cờ. Đến khi phát hiện muộn, bệnh nhân có biểu hiện đau thường gặp nhất ở vùng thượng vị, hay vùng hạ sườn phải, chiếm tỉ lệ 80-90% trong số các ung thư tuỵ và hay gặp hơn ở các ung thư thân và đuôi tuỵ, đau ở bụng dưới trong thời gian dài trước khi biểu hiện các triệu chứng khác.

Ngoài ra, bệnh nhân ung thư tụy còn có một số biểu hiện như:

+ Vàng da: là hậu quả của khối u xâm lấn đường mật và kèm theo ngứa, 80-90% bệnh nhân u đầu tuỵ có vàng da, chỉ có 6% số bệnh nhân u ở thân và đuôi tuỵ, vàng da tắc mật tiến triển từ từ, ngày càng tăng dần, vàng đậm.

+ Sốt: Nhiệt độ tăng kèm rét run như triệu chứng của áp xe đường mật gặp ở 10% bệnh nhân có ung thư đầu tuỵ, nhưng không thường gặp.

+ Các triệu chứng khác: Hay gặp sút cân, thường là 2 tháng trước khi đến gặp thầy thuốc; Đầy hơi, nôn, chướng bụng, thiếu máu, ỉa chảy, táo bón, mệt mỏi.

Người dân nên đi kiểm tra định kỳ thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, đặc biệt khi có các triệu chứng bệnh cần đến các cơ sở y tế uy tín để được thăm khám và có phương pháp xử lý đúng đắn.

 

Xin Bác sĩ cho biết nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối và hậu quả của nó tới người bệnh?
TRẢ LỜI:
Thoái hóa khớp gối là bệnh lý do hậu quả của tổn thương thoái hóa sụn khớp, do quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của tế bào sụn có sự bất thường, đặc trưng là quá trình…

Thoái hóa khớp gối là bệnh lý do hậu quả của tổn thương thoái hóa sụn khớp, do quá trình sinh tổng hợp các chất cơ bản của tế bào sụn có sự bất thường, đặc trưng là quá trình mất sụn khớp và tổ chức xương cạnh khớp tân tạo. Thoái hóa khớp gối gây đau và biến đổi cấu trúc của khớp, ảnh hưởng chức năng vận động, dần dần dẫn đến tàn phế, là gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Người ta chia thoái hóa khớp gối thành 2 loại: Thoái hóa khớp gối nguyên phát (thoái hóa không có nguyên nhân) hay gặp ở độ tuổi trên 50 và thoái hóa khớp gối thứ phát: gặp sau chấn thương như gãy xương đùi, can lệch xương, tổn thương sụn chêm…; do bệnh lý xương sụn (hoại tử xương, viêm khớp dạng thấp) hoặc do các bệnh lý nội tiết (đái tháo đường, cường giáp, cường cận giáp).

Cách đây 5 năm, chồng tôi bị u não. U não có di truyền không, thưa bác sĩ?
TRẢ LỜI:
Một số loại u não có yếu tố di truyền. Khoảng 5% người bệnh u não có người trong gia đình bị cùng loại u não hoặc u não tương tự. Chính vì vậy, người ta nghi ngờ u não…

Một số loại u não có yếu tố di truyền. Khoảng 5% người bệnh u não có người trong gia đình bị cùng loại u não hoặc u não tương tự. Chính vì vậy, người ta nghi ngờ u não có thể di truyền trong một số trường hợp.

Bác sĩ cho tôi xin lời khuyên để phòng tránh chấn thương thể thao với ạ? Tôi cảm ơn.
TRẢ LỜI:
Chào bạn, để phòng tránh chấn thương thể thao, trước tiên bạn phải khởi động kỹ trước khi tập luyện và thi đấu, khi tập xong thì thả lỏng căng cơ thật kỹ.Bổ sung nước và điện giải để cung…

Chào bạn, để phòng tránh chấn thương thể thao, trước tiên bạn phải khởi động kỹ trước khi tập luyện và thi đấu, khi tập xong thì thả lỏng căng cơ thật kỹ.

Bổ sung nước và điện giải để cung cấp nước và năng lượng đầy đủ.

Cần tìm hiểu kỹ các môn thể thao mình sẽ tham gia tập luyện và chơi tập trung.

Khi đã bị chấn thương cần phải dừng tập không cố chạy và cần được sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa y học thể thao. Bác sĩ sẽ xem xét chấn thương ở các mức độ nào để có những chỉ định phù hợp.

Gần đây tôi hay bị đầy bụng, khó tiêu… tôi muốn hỏi các bác sĩ dấu hiệu điển hình của bệnh lý dạ dày là gì?
TRẢ LỜI:
Dấu hiệu đầu tiên của bệnh lý dạ dày là đau. Thường đau ở vùng thượng vị, có thể đau âm ỉ hoặc quặn thành cơn, đau có thể liên quan tới bữa ăn (đói-đau, no-đau), đau có thể liên…

Dấu hiệu đầu tiên của bệnh lý dạ dày là đau. Thường đau ở vùng thượng vị, có thể đau âm ỉ hoặc quặn thành cơn, đau có thể liên quan tới bữa ăn (đói-đau, no-đau), đau có thể liên quan tới một số loại thức ăn hoặc đồ uống và liên quan tới mùa như mùa đông thường đau hơn mùa hè… Các triệu chứng khác cũng thường gặp như cảm giác đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng, ợ chua… đặc biệt là ở một số bệnh lý hay gặp như viêm loét dạ dày tá tràng hoặc trào ngược dạ dày thực quản.

Đau dạ dày là biểu hiện của nhiều bệnh lý: Viêm dạ dày cấp, viêm loét dạ dày cấp hoặc mạn tính, ung thư dạ dày, có tổn thương thứ phát ở dạ dày tá tràng… Nếu có biểu hiện đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, người bệnh nên đi khám để xác định có tổn thương thực thể hay không. Mặc dù có thể đây là một rối loạn về chức năng nhưng cũng có thể là biểu hiện sớm của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng, nhiễm vi khuẩn HP, ung thư sớm hoặc muộn…  Đừng chủ quan với các tín hiệu “kêu cứu” của dạ dày. Hãy đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh về dạ dày. Việc phát hiện sớm sẽ giúp người bệnh được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm không đáng có.

Mẹ tôi đã phẫu thuật được 1 tháng mong muốn xin hồ sơ bệnh án có được không? Tôi phải liên hệ bộ phận nào để được cấp?
TRẢ LỜI:
Mời bạn cầm Giấy giới thiệu trích sao bệnh án của đơn vị yêu cầu tới bộ phận Tiếp dân, phòng Kế hoạch tổng hợp để thực hiện hoặc có thể liên lạc Số điện thoại: 19001902 máy lẻ 592 để…

Mời bạn cầm Giấy giới thiệu trích sao bệnh án của đơn vị yêu cầu tới bộ phận Tiếp dân, phòng Kế hoạch tổng hợp để thực hiện hoặc có thể liên lạc Số điện thoại: 19001902 máy lẻ 592 để được biết thêm thông tin chi tiết. Trân trọng! 

Cho tôi hỏi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức chữa trĩ độ 3 bằng phương pháp gì ạ?
TRẢ LỜI:
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức có đầy đủ các phương pháp. Nếu đúng là Trĩ độ 3 có thể phẫu thuật Longo, nhưng tốt nhất là bệnh nhân nên đến thăm khám trực tiếp chuyên khoa Hậu môn, trực…

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức có đầy đủ các phương pháp. Nếu đúng là Trĩ độ 3 có thể phẫu thuật Longo, nhưng tốt nhất là bệnh nhân nên đến thăm khám trực tiếp chuyên khoa Hậu môn, trực tràng tại bệnh viện.

Khi biết mình bị u não, tôi đã rất sợ hãi. Phản ứng của những người khác khi biết mình bị u não có giống như tôi không? Tôi phải làm sao để giảm đi sự sợ hãi, lo lắng khi biết tin về căn bệnh khối u của mình
TRẢ LỜI:
Khi biết mình bị u não, mọi người đều có phản ứng sợ hãi, lo lắng. Họ lo lắng về khối u, ung thư, khả năng điều trị, khả năng bị tàn phế hay di chứng nặng nề sau điều…

Khi biết mình bị u não, mọi người đều có phản ứng sợ hãi, lo lắng. Họ lo lắng về khối u, ung thư, khả năng điều trị, khả năng bị tàn phế hay di chứng nặng nề sau điều trị. Đối với những người là trụ cột gia đình, họ lo lắng nếu không thể làm việc được như cũ, gia đình họ sẽ sống thế nào.

Bạn nên biết rằng, không phải tất cả các bệnh u não đều gây cho bệnh nhân tử vong. Nhiều bệnh nhân u não sống thêm hàng chục năm với điều trị xạ trị và hóa trị sau mổ. Hãy chia sẻ với bác sỹ của bạn những sự sợ hãi, lo lắng, họ sẽ giúp bạn yên tâm và hiểu đúng về căn bệnh của bạn.

Em muốn tư vấn giải đáp về ghép tạng ạ
TRẢ LỜI:
Trả lời: Chào bạn. Mời bạn liên hệ đến phòng khám Trung tâm ghép tạng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để được tư vấn hỗ trợ nhé. Số điện thoại: 19001902 máy lẻ 592. Trân trọng!

Trả lời: Chào bạn. Mời bạn liên hệ đến phòng khám Trung tâm ghép tạng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để được tư vấn hỗ trợ nhé. Số điện thoại: 19001902 máy lẻ 592. Trân trọng!

Cho mình hỏi giờ mổ sỏi thận ở bệnh viện giá bao nhiêu vậy ạ?
TRẢ LỜI:
Trả lời: Chào bạn. Hiện tại bệnh viện chưa có chi phí cụ thể cho từng ca phẫu thuật. Khi vào viện bạn sẽ đóng tạm ứng trước khoảng 10 triệu, trong quá trình điều trị nếu thiếu sẽ đóng…

Trả lời: Chào bạn. Hiện tại bệnh viện chưa có chi phí cụ thể cho từng ca phẫu thuật. Khi vào viện bạn sẽ đóng tạm ứng trước khoảng 10 triệu, trong quá trình điều trị nếu thiếu sẽ đóng tạm ứng tiếp, kết thúc điều trị sẽ thanh quyết toán bạn nhé.

Tôi có đang gặp vấn đề là há miệng có tiếng lục khục ở mang tai, khi ăn đồ ăn dai thì hay bị mỏi miệng. Cách đây 3 năm, tôi có khám ở Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương được kết luận là lệch khớp cắn. Sau đó, tôi đi khám ở khoa Răng hàm mặt Bệnh viện Việt Nam – Cuba thì bác sĩ báo không phải do lệch khớp cắn và có cho thuốc uống tái tạo sụn và hiện đang dừng không sử dụng nữa. Sau lần khám thứ 2 đó, 3 năm nay tôi không đi khám và có triệu chứng như vậy. Vậy tôi nên khám chuyên khoa nào tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức?
TRẢ LỜI:
Trả lời: Bạn đã mắc bệnh loạn năng khớp thái dương hàm. Mời bạn đến trực tiếp bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa Tạo hình hàm mặt và thẩm mỹ và tư vấn bệnh.

Trả lời: Bạn đã mắc bệnh loạn năng khớp thái dương hàm. Mời bạn đến trực tiếp bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa Tạo hình hàm mặt và thẩm mỹ và tư vấn bệnh.

Cho em hỏi khi nào đến lịch khai giảng khóa đào tạo nam khoa cơ bản tiếp theo của bệnh viện ạ?
TRẢ LỜI:
Trả lời: Chào bạn. Mời bạn liên hệ đến Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến Bệnh viện HN Việt Đức. Địa chỉ tầng 1 nhà B1 số điện thoại: 02439287882 để được tư vấn hỗ trợ liên quan…

Trả lời: Chào bạn. Mời bạn liên hệ đến Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến Bệnh viện HN Việt Đức. Địa chỉ tầng 1 nhà B1 số điện thoại: 02439287882 để được tư vấn hỗ trợ liên quan đến khóa học. Xin cảm ơn.

Cháu muốn hỏi về bệnh của bố cháu, bố cháu năm nay 69 tuổi. Cách đây 5 năm bố cháu có bị một căn bệnh sau khi được các Bác sĩ chuẩn đoán là bị Viêm đa dễ dây thần kinh, sau đó bố cháu có về đắp lá theo phương pháp Y học cổ truyền và đã đỡ. Nhưng cách đây 1 tháng, bố cháu lại bị mắc lại căn bệnh này với những triệu chứng như: Chân tay tê, mất cảm giác cầm nắm, đi lại khó khăn, ăn uống không linh hoạt, miệng méo. Vậy cháu muốn hỏi Bác Sĩ bố cháu có phải mắc phải bệnh Viêm đa dễ dây thần kinh như chuẩn đoán hay không? và cách chữa trị cũng như phương pháp phải chữa trị sẽ như thế nào ạ? Mong Bác Sĩ sớm giải đáp câu hỏi của cháu ạ.
TRẢ LỜI:
Chào bạn, theo như bạn kể thì không đủ dấu hiệu để kết luận viêm đa rễ thần kinh. Bạn cần đưa Bố đi chụp Cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ sau đó khám BS chuyên khoa nội thần…

Chào bạn, theo như bạn kể thì không đủ dấu hiệu để kết luận viêm đa rễ thần kinh. Bạn cần đưa Bố đi chụp Cộng hưởng từ (MRI) cột sống cổ sau đó khám BS chuyên khoa nội thần kinh nhé.

Khi em tập thễ dục như kéo xà, hít đất là em đau đầu cảm giác nhói nhói rất khó chịu. Vấn đề thứ 2 là em bị đau lưng không biết là do thận hay cột sống. Em có mua thuốc uống nhưng giờ vẫn còn đau và không biết sao bữa nay lại đau nữa phần người từ trước bụng ra sau mông ở bên trái. Mong bác sĩ có thễ giải đáp giúp em?
TRẢ LỜI:
Bạn bị đau lưng mà chính giữa lưng là do bệnh cột sống, còn nếu đau vùng mạng sườn thường do bệnh của Thận. Đau đầu có rất nhiều nguyên nhân cần đi khám BS chuyên khoa thần kinh, cột…

Bạn bị đau lưng mà chính giữa lưng là do bệnh cột sống, còn nếu đau vùng mạng sườn thường do bệnh của Thận. Đau đầu có rất nhiều nguyên nhân cần đi khám BS chuyên khoa thần kinh, cột sống nhé.

Em muốn hỏi địa chỉ khoa Nam khoa của bệnh viện? Em muốn hỏi thêm về thời gian đăng ký khám và bên mình có khám dịch vụ không, em sợ đông bệnh nhân em còn chuẩn bị trước.
TRẢ LỜI:
Chào bạn,Địa chỉ Trung tâm Nam học - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, tầng 4, nhà B1. Để đăng ký khám bệnh, mời bạn đến tòa nhà C4 của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Bạn đi cổng 16,18…

Chào bạn,

Địa chỉ Trung tâm Nam học – Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, tầng 4, nhà B1. Để đăng ký khám bệnh, mời bạn đến tòa nhà C4 của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Bạn đi cổng 16,18 Phủ Doãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Để không mất thời gian chờ đợi, bạn có thể liên hệ Tổng đài 19001902 để đặt lịch khám và tư vấn trước.

Bố mình bị dính gân ở cổ bàn tay mình muốn đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến thì mình đăng ký thế nào ạ?
TRẢ LỜI:
Chào Bạn,Hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đang hỗ trợ đặt lịch khám bệnh qua hai hình thức là tổng đài CSKH 19001902 và ứng dụng Bookingcare. 

Chào Bạn,

Hiện tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đang hỗ trợ đặt lịch khám bệnh qua hai hình thức là tổng đài CSKH 19001902 và ứng dụng Bookingcare. 

Làm thế nào đã phát hiện bị vô sinh nam?
TRẢ LỜI:
Chào em, Vô sinh nam chiếm khoảng 40% trường hợp vô sinh hiếm muộn, trong đó bất thường về tinh trùng là nguyên nhân phổ biến nhất. Cụ thể các trường hợp bất thường về tinh dịch đồ có thể…

Chào em,

Vô sinh nam chiếm khoảng 40% trường hợp vô sinh hiếm muộn, trong đó bất thường về tinh trùng là nguyên nhân phổ biến nhất. Cụ thể các trường hợp bất thường về tinh dịch đồ có thể gặp như vô tinh, thiểu tinh, tinh trùng di dạng…, trong đó không có tinh trùng là một vấn đề hay gặp nhất.

Trong cơ quan sinh dục nam giới, tinh hoàn là nơi sản xuất tinh trùng. Sau khi được phân chia và biệt hóa từ tinh nguyên bào, tinh trùng sẽ di chuyển qua hệ thống ống mào tinh và ống dẫn tinh rồi lưu trữ trong túi tinh trước khi được phóng ra bên ngoài khi quan hệ tình dục. Thuật ngữ không có tinh trùng được coi như là không có tinh trùng trong tinh dịch. Chúng ta cần phân biệt với những trường hợp như xuất tinh ngược và không xuất tinh.

Không có tinh trùng trong tinh dịch (azoospermia) được chia thành 2 nhóm. Thứ nhất là azoo do đường dẫn, chẳng hạn như tắc ống dẫn tinh, tắc ống mào tinh, không có ống dẫn tinh bẩm sinh… Thứ hai là azoo do tinh hoàn, chẳng hạn như suy tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, một số rối loạn nhiễm sắc thể…

Để xác định nguyên nhân không có tinh trùng, nam giới cần được kiểm tra tinh dịch đồ ít nhất 2 lần và mẫu tinh dịch đồ sau ly tâm rồi soi dưới kính hiển vi. Nếu không phát hiện tinh trùng trong tinh dịch thì có thể kết luận là bệnh nhân không có tinh trùng trong tinh dịch.

Các phương pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân nhi bị ung thư, cụ thể là gì?
TRẢ LỜI:
Với trẻ em ung thư, các cháu thường phải chịu những cơn đau và tâm lý nặng nề hơn người lớn. Trên nền cơ thể trẻ còn chưa phát triển hết, lại bị ung thư nên hệ miễn dịch của…

Với trẻ em ung thư, các cháu thường phải chịu những cơn đau và tâm lý nặng nề hơn người lớn. Trên nền cơ thể trẻ còn chưa phát triển hết, lại bị ung thư nên hệ miễn dịch của trẻ bị ung thư thường rất yếu, nguy cơ  bị suy dinh dưỡng và nhiễm trùng cao. Vì thế nên bệnh nhân nhi luôn cần hỗ trợ đặc biệt như chăm sóc tâm lý chuyên sâu, dinh dưỡng riêng cho bệnh nhi ung thư, điều trị đau… giúp các cháu cũng như gia đình vượt qua bệnh tật.